Điều 6. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị
1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được thuê tài sản (trụ sở làm việc, phương tiện giao thông vận tải, tài sản khác) để phục vụ hoạt động trong các trường hợp sau đây:
a) Chưa có tài sản hoặc thiếu tài sản so với tiêu chuẩn, định mức mà làm ảnh hưởng tới việc thực hiện nhiệm vụ được giao;
b) Tài sản hiện có đã xuống cấp nghiêm trọng, hư hỏng, không đảm bảo an toàn khi sử dụng;
c) Việc thuê tài sản có hiệu quả hơn việc đầu tư xây dựng, mua sắm;
d) Chỉ có nhu cầu sử dụng tài sản trong thời gian ngắn hoặc không thường xuyên.
2. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản:
a) Thuê tài sản phải chi trả bằng bằng nguồn kinh phí ngoài định mức chi thường xuyên (ngoài kinh phí khoán chi) của cơ quan, tổ chức, đơn vị thì cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của ngân sách cấp nào do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp đó quyết định.
b) Thuê tài sản được chi trả bằng nguồn kinh phí trong định mức chi thường xuyên (kinh phí khoán chi) của cơ quan, tổ chức, đơn vị thì do thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định phù hợp với tiêu chuẩn, định mức, chế độ hiện hành.
3. Số lượng, chủng loại tài sản được thuê phải phù hợp với tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng của tài sản đó và trong phạm vi dự toán ngân sách được giao.
4. Lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ cho thuê tài sản:
a) Cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu thuê tài sản có trách nhiệm thông báo công khai nhu cầu cần thuê tài sản;
b) Việc lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ cho thuê tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
c) Trường hợp hết hạn đăng ký cho thuê tài sản mà chỉ có một nhà cung cấp dịch vụ cho thuê tài sản đáp ứng yêu cầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị đi thuê thì áp dụng hình thức chỉ định.
5. Giá thuê tài sản được xác định như sau:
5.1. Đối với thuê trụ sở làm việc, phương tiện giao thông vận tải (trừ xe ô tô) và các tài sản khác:
a) Trường hợp áp dụng hình thức đấu thầu, chào hàng cạnh tranh mua sắm trực tiếp: giá thuê tài sản được xác định theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
b) Trường hợp áp dụng hình thức chỉ định: giá thuê do cơ quan thuê và nhà cung cấp thỏa thuận; trường hợp tiền thuê từ 100 triệu đồng/năm trở lên (hoặc từ 10 triệu đồng/tháng trở lên đối với trường hợp thời gian thuê tài sản không đến 1 năm) thì cơ quan nhà nước đi thuê tài sản phải thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá thuê để làm cơ sở thỏa thuận với nhà cung cấp;
c) Giá thuê tài sản quy định tại Điểm a, Điểm b, Tiết 5.1, Khoản 5 Điều này phải phù hợp với giá thuê tài sản tại thị trường địa phương.
5.2. Đối với thuê xe ô tô:
a) Trường hợp áp dụng hình thức đấu thầu, chào hàng cạnh tranh mua sắm trực tiếp: giá thuê tài sản được xác định theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
b) Trường hợp áp dụng hình thức chỉ định: giá thuê do cơ quan thuê và nhà cung cấp thỏa thuận.
c) Giá thuê ô tô quy định tại Điểm a, Điểm b, Tiết 5.2, Khoản 5 Điều này không cao hơn đơn giá thuê xe do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông Vận tải và các Sở, Ngành có liên quan xây dựng đơn giá thuê xe ô tô trên địa bàn tỉnh Yên Bái, điều chỉnh đơn giá thuê xe ô tô khi giá thị trường có biến động trên 20%, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định để các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Yên Bái làm căn cứ tính toán mức chi trả cho các chức danh được quy định tại Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07/5/2007, Quyết định số 61/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ khi đăng ký thực hiện thuê xe ô tô.