vanban.org

Điều 23. Quyết định tiêu huỷ tài sản nhà nước — Quyết định 02/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/04/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 19/04/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 08/2019/QĐ-UBND · 09/04/2019 Sửa đổi, bổ sung: 43/2016/QĐ-UBND · 04/11/2016
Yên Bái Ban hành 10/01/2011 Hiệu lực 20/01/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý Nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương · 02/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Quyết định tiêu huỷ tài sản nhà nước

1. Tài sản nhà nước bị tiêu huỷ theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật.

2. Thẩm quyền quyết định tiêu huỷ tài sản nhà nước:

a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định tiêu hủy tài sản Nhà nước có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng trở lên tính cho một đơn vị tài sản (hoặc một lô tài sản) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và Thủ trưởng các cơ quan liên quan;

b) Thủ trưởng các sở, ban, ngành , tổ chức, đơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định tiêu hủy tài sản Nhà nước của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 20 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng tính cho một đơn vị tài sản (hoặc một lô tài sản);

c) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc sở, ban, ngành cấp tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện, thủ trưởng các tổ chức cấp huyện và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định tiêu hủy các loại tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 20 triệu đồng tính cho một đơn vị tài sản (hoặc một lô tài sản);

3. Kinh phí tiêu hủy tài sản nhà nước do ngân sách nhà nước đảm bảo.