Điều 23. Quyết định tiêu huỷ tài sản nhà nước
1. Tài sản nhà nước bị tiêu huỷ theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật.
2. Thẩm quyền quyết định tiêu huỷ tài sản nhà nước:
a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định tiêu hủy tài sản Nhà nước có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng trở lên tính cho một đơn vị tài sản (hoặc một lô tài sản) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và Thủ trưởng các cơ quan liên quan;
b) Thủ trưởng các sở, ban, ngành , tổ chức, đơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định tiêu hủy tài sản Nhà nước của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 20 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng tính cho một đơn vị tài sản (hoặc một lô tài sản);
c) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc sở, ban, ngành cấp tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện, thủ trưởng các tổ chức cấp huyện và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định tiêu hủy các loại tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 20 triệu đồng tính cho một đơn vị tài sản (hoặc một lô tài sản);
3. Kinh phí tiêu hủy tài sản nhà nước do ngân sách nhà nước đảm bảo.