Điều 19. Trình tự, thủ tục thanh lý tài sản nhà nước
1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 1, Điều 17 quy định này lập hồ sơ đề nghị thanh lý tài sản nhà nước, gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Khoản 2, Điều 17 Quy định này xem xét, quyết định. Hồ sơ đề nghị thanh lý tài sản gồm:
a) Văn bản đề nghị thanh lý tài sản nhà nước;
b) Danh mục tài sản đề nghị thanh lý;
c) Đối với các loại tài sản mà pháp luật có quy định khi thanh lý cần có ý kiến xác nhận chất lượng tài sản của cơ quan chuyên môn thì phải gửi kèm ý kiến bằng văn bản của các cơ quan này.
d) Báo cáo tài sản năm trước liền với năm đề nghị thanh lý tài sản.
đ) Các tài liệu, văn bản có liên quan khác.
2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị thanh lý tài sản, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định thanh lý tài sản. Nội dung chủ yếu của quyết định thanh lý tài sản nhà nước gồm:
a) Cơ quan nhà nước có tài sản thanh lý;
b) Danh mục tài sản thanh lý;
c) Phương thức thanh lý tài sản;
d) Quản lý, sử dụng tiền thu được từ thanh lý tài sản;
đ) Trách nhiệm tổ chức thực hiện.
3. Trong thời hạn 60 ngày đối với tài sản là trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất, 30 ngày đối với tài sản khác kể từ ngày có quyết định thanh lý tài sản, cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản thanh lý tổ chức thanh lý tài sản nhà nước theo quy định tại Điều 20, Điều 21 Quy định này.
4. Sau khi hoàn thành việc thanh lý tài sản, cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản thanh lý hạch toán giảm tài sản theo quy định của pháp luật về kế toán; báo cáo kê khai biến động tài sản theo quy định tại Điều 27 và Điều 28 Quy định này.