vanban.org

Điều 60. Trình tự tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư — Quyết định 02/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/12/2009
Khánh Hòa Ban hành 15/01/2007 Hiệu lực 25/01/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2007/QĐ-UBND › Chương VII › Điều 60
Đọc toàn văn

Điều 60. Trình tự tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

1. Trình tự, thủ tục thu hồi đất và giao đất đã thu hồi thực hiện theo quy định tại Điều 130 Nghị định 181/2004/NĐ-CP, Khoản 11 Điều 2 Nghị định 17/2006/NĐ-CP.

2. Sau khi có quyết định thu hồi đất của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư lập và trình phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo trình tự, thủ tục sau:

a) Phát tờ khai, hướng dẫn kê khai, thu tờ khai… của các đối tượng bị Nhà nước thu hồi đất để lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

b) Người bị thu hồi đất kê khai diện tích, hạng đất, loại đất, vị trí của đất, số lượng, chất lượng tài sản hiện có trên đất bị thu hồi, số nhân khẩu, số lao động..., đề đạt nguyện vọng tái định cư (nếu có) gửi Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

Trường hợp đối tượng có đất bị thu hồi cố tình không hợp tác trong việc kê khai, kiểm kê theo nội dung trên, Chủ tịch Hội đồng Bồi thường ra quyết định thành lập Hội đồng kiểm kê thực hiện việc kiểm kê các loại tài sản được bồi thường, hỗ trợ. Thành phần và số lượng thành viên Hội đồng Kiểm kê do Chủ tịch Hội đồng bồi thường quyết định, trong đó phải có 2 đại diện các hộ dân nơi có đất bị thu hồi, căn cứ đề nghị bằng văn bản của Tổ trưởng Tổ Công tác (trường hợp Hội đồng Bồi thường có thành lập tổ công tác) hoặc của Ủy viên thường trực Hội đồng Bội thường (trường hợp Hội đồng Bồi thường không thành lập Tổ Công tác). Kết quả Kiểm kê phải thể hiện bằng Biên bản Kiểm kê và Báo cáo kết quả kiểm kê được lập theo trình tự, thủ tục quy định chung của Nhà nước về văn bản hành chính nhà nước. Kết quả kiểm kê là căn cứ để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định.

c) Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư kiểm tra tờ khai và tổ chức thực hiện kiểm kê, đo đạc, xác định cụ thể diện tích đất bị thu hồi, tài sản bị thiệt hại có sự tham gia của đại diện chính quyền (Ủy ban nhân dân cấp xã) sở tại, xác nhận của người bị thu hồi đất, bị thiệt hại tài sản.

d) Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư căn cứ kết quả kiểm tra tờ khai, kết quả kiểm kê, đo đạc, xác định diện tích đất bị thu hồi, tài sản bị thiệt hại để dự kiến phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (phương án dự kiến), niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, và tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi để người bị thu hồi đất và các đối tượng có liên quan tham gia ý kiến; nội dung niêm yết công khai gồm:

- Họ tên, địa chỉ của người bị thu hồi đất;

- Diện tích, loại đất, hạng đất, vị trí, nguồn gốc của đất bị thu hồi; số lượng, khối lượng, tỷ lệ (%) chất lượng còn lại... của tài sản bị thiệt hại;

- Các căn cứ tính toán số tiền bồi thường, hỗ trợ như: giá đất tính bồi thường, giá nhà, công trình tính bồi thường, số nhân khẩu, số lao động trong độ tuổi, số lượng người được hưởng trợ cấp xã hội của hộ gia đình, nơi đăng ký di chuyển đến v.v...

- Các đối tượng được hỗ trợ và bố trí tái định cư cụ thể cho từng hộ gia đình, cá nhân.

Thời gian niêm yết công khai căn cứ vào từng dự án cụ thể, nhưng không ít hơn 20 ngày làm việc.

đ) Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm tiếp thu ý kiến tham gia, giải đáp thắc mắc… hoàn thiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt, hoặc gửi Hội đồng thẩm định tỉnh thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt (đối với phương án thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt).

3. Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, ký duyệt phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng.

4. Căn cứ Phương án bồi thường được phê duyệt, Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho từng đối tượng có tên trong phương án bồi thường được phê duyệt.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định, Hội đồng Bồi thường gửi Quyết định bồi thường cho đối tượng có tên trong quyết định.

5. Sau khi phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm niêm yết công khai phương án tại trụ sở làm việc của đơn vị và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi, thông báo kế hoạch và thời gian chi trả tiền bồi thường, giải quyết tái định cư và thực hiện giải phóng mặt bằng. Việc niêm yết công khai được thực hiện trong suốt thời gian thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

6. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày thông báo kết quả xét duyệt bồi thường hỗ trợ tái định cư, người bị thu hồi đất được bổ sung giấy tờ và các kiến nghị khác (nếu có) để hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xem xét giải quyết. Các trường hợp bổ sung chậm trễ mà không có lý do chính đáng, hoặc không nộp bổ sung đều không được xem xét giải quyết.

7. Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được lập chia làm 2 phần: