vanban.org

Điều 15. Bồi thường đối với đất ở — Quyết định 02/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/12/2009
Khánh Hòa Ban hành 15/01/2007 Hiệu lực 25/01/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2007/QĐ-UBND › Chương II › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Bồi thường đối với đất ở

1. Đất ở được xác định theo quy định tại Điều 50, 83, 84, 87 Luật Đất đai 2003 và Điều 45, 46, 47, 48, 79, 80 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP; khi Nhà nước thu hồi được bồi thường tính thành tiền theo giá đất ở .

2. Người sử dụng đất ở khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường  bằng tiền giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi theo giá đất quy định tại Khoản 1 Điều 9 Quy định này; Trường hợp người sử dụng đất sau khi thu hồi mà phải di chuyển chỗ ở thì được giao đất tái định cư hoặc nhà ở tại khu tái định cư theo chính sách tái định cư quy định tại Chương V Quy định này.

3. Diện tích đất ở được bồi thường, hỗ trợ về đất được xác định theo quy định tại Điều 10, Điều 11 Quy định này.

4. Trường hợp trong khuôn viên đất ở có đất vườn, ao thì diện tích đất vườn, ao để tính bồi thường theo đất ở được xác định theo quy định tại Điều 87 Luật Đất đai 2003, Điều 45 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai, và hạn mức đất quy định tại Quyết định 30/2005/QĐ-UB ngày 31 tháng 3 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định hạn mức giao đất ở, đất nông nghiệp; hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn ao cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, như sau:

a) Trường hợp đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư, được sử dụng trước ngày 18/12/1980 mà trong hồ sơ địa chính hoặc các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1,2,3,4 và 7 Điều 8 của Quy định này, có ghi nhận rõ ranh giới thửa đất ở (hoặc thổ cư) thì toàn bộ diện tích đất đó được xác định là đất ở; trường hợp ranh giới thửa đất chưa được xác định trong hồ sơ địa chính hoặc trên các giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1,2,3,4 và 7 Điều 8 của Quy định này thì diện tích đất ở được xác định như quy định dưới đây, nhưng tổng diện tích không vượt quá diện tích đất mà hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng:

- Đất thuộc khu dân cư nông thôn:

+ Các xã đồng bằng: 2.000m2.

+ Các xã miền núi, hải đảo: 5.000m2.

- Các phường thuộc thành Nha Trang và thị xã Cam Ranh: 750m2.

- Thị trấn thuộc các huyện Diên Khánh, Ninh Hòa, Vạn Ninh: 900m2.

- Thị trấn thuộc các huyện Khánh Sơn, Khánh Vĩnh: 1.000m2.

 Phần diện tích đất còn lại sau khi đã xác định thửa đất ở thì được xác định theo hiện trạng sử dụng đất.

b) Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 001 tháng 7 năm 2004 (ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành), và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1,2,3,4 và 7 Điều 8 của Quy định này, mà trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất có vườn, ao được xác định theo giấy tờ đó.

c) Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày ngày 001 tháng 7 năm 2004 (ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành), và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các các khoản 1,2,3,4 và 7 Điều 8 của Quy định này, mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất có vườn, ao được xác định theo quy định dưới đây, nhưng tổng diện tích không vượt quá diện tích đất mà hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng.

- Các phường thuộc thành phố Nha Trang và thị xã Cam Ranh:

+ Hộ gia đình có từ 8 nhân khẩu trở lên:  450m2.

+ Hộ gia đình có dưới 8 nhân khẩu: 300m2.

- Thị trấn thuộc các huyện Diên Khánh, Ninh Hòa, Vạn Ninh:

+ Hộ gia đình có từ 8 nhân khẩu trở lên: 540m2.

+ Hộ gia đình có dưới 8 nhân khẩu: 360m2.

- Thị trấn thuộc các huyện Khánh Sơn, Khánh Vĩnh:

+ Hộ gia đình có từ 8 nhân khẩu trở lên: 600m2.

+ Hộ gia đình có dưới 8 nhân khẩu: 400m2.

- Các xã thuộc các huyện Khánh Sơn, Khánh Vĩnh:

+ Hộ gia đình có từ 8 nhân khẩu trở lên: 1.200m2.

+ Hộ gia đình có dưới 8 nhân khẩu: 800m2.

- Các xã còn lại:

+ Hộ gia đình có từ 8 nhân khẩu trở lên: 600m2.

+ Hộ gia đình có dưới 8 nhân khẩu: 400m2.

d) Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các các khoản 1,2,3,4 và 7 Điều 8 của Quy định này thì diện tích đất ở có vườn, ao được xác định theo quy định dưới đây, nhưng tổng diện tích không vượt quá diện tích đất mà hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng:

- Đất thuộc khu dân cư nông thôn:

+ Các xã đồng bằng: 400m2.

+ Các xã miền núi, hải đảo: 1.000m2.

- Các phường thuộc thành Nha Trang và thị xã Cam Ranh: 150m2.

- Thị trấn thuộc các huyện Diên Khánh, Ninh Hòa, Vạn Ninh: 180m2.

- Thị trấn thuộc các huyện Khánh Sơn, Khánh Vĩnh: 200m2.

5. Trường hợp đất của các hộ gia đình, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở theo hạn mức cũ, nay được tính bồi thường theo hạn mức đất ở quy định tại Quyết định 30/2005/QĐ-UB, nhưng diện tích để tính bồi thường không được vượt quá diện tích thửa đất thu hồi.

Trường hợp thửa đất thu hồi đã chuyển nhượng một phần đất ở, thì phần diện tích chuyển nhượng phải trừ khỏi hạn mức tính bồi thường.

6. Trường hợp thửa đất ở có các loại đất khác (trừ đất vườn, ao), đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, mà trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đó không ghi rõ vị trí đất ở, bị giải tỏa một phần, thì được xét bồi thường theo đất ở. Khi bồi thường sẽ thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để chỉnh lý trừ đi phần diện tích đất ở đã bồi thường trong hạn mức đất ở đã ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Phần diện tích còn lại nếu đủ để xây dụng nhà ở theo tiêu chuẩn quy định thì cho phép được chuyển mục đích sử dụng đất theo hạn mức đất ở mới và phải làm nghĩa vụ tài chính theo quy định về chuyển mục đích sử dụng đất.

7. Trường hợp các hộ sử dụng diện tích đất thực tế lớn hơn diện tích ghi trong giấy tờ, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư căn cứ vào văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường theo Điều 11 Quy định này xác định nguồn gốc, vị trí, thời gian sử dụng phần diện tích dôi dư để xét bồi thường và khấu trừ tiền sử dụng đất theo quy định tại Quyết định số 31/2005/QĐ-UB ngày 31/3/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc Ban hành quy định về thu tiền sử dụng đất đối với đất dôi ra so với giấy tờ đã có để đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở tại đô thị tỉnh Khánh Hòa.

8. Căn cứ vào nguồn gốc, tính chất pháp lý, thời điểm chuyển đổi mục đích sử dụng đất, các khoản nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất phải thực hiện theo quy định và các điều kiện để được bồi thường về đất quy định tại Điều 8 Quy định này đối với thửa đất thu hồi để xác định mức bồi thường và nghĩa vụ tài chính cho từng người sử dụng đất có đất bị thu hồi như sau:

a) Đất bị thu hồi thuộc một trong trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3 và 6 Điều 8 Quy định này thì được bồi thường 100% cho toàn bộ diện tích đất ở được xác định theo Khoản 3, Khoản 4 Điều này.

b) Đất bị thu hồi thuộc trường hợp quy định tại khoản 4, khoản 7 Điều 8 Quy định này thì được bồi thường 100% cho toàn bộ diện tích đất ở được xác định theo Khoản 3, Khoản 4 Điều này và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về lệ phí trước bạ và thuế chuyển quyền sử dụng đất (hoặc thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất) theo quy định (trừ trường hợp được miễn, giảm).

c) Đất bị thu hồi thuộc trường hợp quy định tại Khoản 8 Điều 8 Quy định này thì được bồi thường cho toàn bộ diện tích đất ở được xác định theo Khoản 3, Khoản 4 Điều này, và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định 198/2004/NĐ-CP.

d) Đất bị thu hồi thuộc trường hợp quy định tại Khoản 9 Điều 8 Quy định này thì được bồi thường theo diện tích đất ở được xác định theo Khoản 3 Điều này.

đ) Đất bị thu hồi là đất vườn, ao không được công nhận là đất ở theo quy định tại Khoản 4 Điều này được bồi thường theo đất nông nghiệp.