Điều 34. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất
- Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi trên 30% diện tích đất nông nghiệp được giao, được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 3 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 6 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ tối đa là 12 tháng. Mức hỗ trợ bằng tiền cho 01 nhân khẩu/01 tháng tương đương 30 kg gạo.
2. Giá gạo để tính hỗ trợ căn cứ vào báo cáo giá thị trường 6 tháng đầu năm (hoặc 6 tháng cuối năm) của sở Tài chính.
3. Những người được xét hỗ trợ ổn định đời sống bao gồm:
- Người có hộ khẩu thường trú hoặc đăng ký tạm trú có thời hạn 01 năm trở lên;
- Người không thuộc đối tượng tại điểm a khoản 3 Điều này được xét hỗ trợ ổn định đời sống trong các trường hợp sau:
- Trẻ em mới sinh;
- Vợ hoặc chồng của người tại điểm a khoản 3 Điều này;
- Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, học tập ở các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học, Dạy nghề nay trở về nơi ở cũ (trước đây có hộ khẩu thường trú).
- Người đã chấp hành xong hình phạt tù hoặc hết thời gian tập trung cải tạo về nơi ở cũ (trước đây có hộ khẩu thường trú).
- Không hỗ trợ ổn định đời sống đối với người mới nhập hộ khẩu hoặc có xác nhận tạm trú sau ngày có quy hoạch được duyệt.
4. Khi Nhà nước thu hồi đất của tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh có đăng ký kinh doanh, mà bị ngừng sản xuất kinh doanh, thì được hỗ trợ bằng 30% của 01 năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của 03 năm trước đó. Thu nhập sau thuế được xác định căn cứ vào báo cáo tài chính được cơ quan thuế chấp nhận; trường hợp chưa được cơ quan thuế chấp nhận thì việc xác định thu nhập sau thuế được căn cứ vào thu nhập sau thuế do đơn vị kê khai tại báo cáo tài chính, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh cuối năm đã gửi cơ quan thuế.
5. Hộ gia đình sản xuất kinh doanh dịch vụ tư nhân tại nhà, tổ hợp tác, hợp tác xã, các doanh nghiệp tư nhân có đăng ký kinh doanh nhưng chỉ nộp lệ phí hàng tháng, không nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thì không được hỗ trợ thiệt hại ngừng sản xuất.
6. Trường hợp hộ gia đình cá nhân bị thu hồi đất có đủ điều kiện được xét hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 và 4 Điều này có mức sống thuộc diện hộ nghèo theo tiêu chí hộ nghèo do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định trong từng thời kỳ, thì được xét hỗ trợ một lần để vượt qua hộ nghèo; mức hỗ trợ và thời gian để tính hỗ trợ được quy định như sau :
- Mức hỗ trợ
| Đối tượng | Mức hỗ trợ (đồng/người/tháng) |
| Các hộ được công nhận hộ nghèo theo tiêu chí do UBND tỉnh quy định. | 30.000 |
| Các hộ được công nhận hộ nghèo theo tiêu chí do Bộ LĐ và TBXH quy định. | 40.000 |
- Thời gian tính hỗ trợ
| Tỉ lệ diện tích đất NN bị thu hồi/ Diện tích đất nông nghiệp được giao | Thời gian tính hỗ trợ (năm) |
| (1) | (2) |
| Từ 30% đến 40% | 3 |
| Từ trên 40% đến 50% | 4 |
| Từ trên 50% đến 60% | 5 |
| Từ trên 60% đến 70% | 6 |
| Từ trên 70% đến 80% | 7 |
| Từ trên 80% đến 90% | 8 |
| Từ trên 90% | 9 |