Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Cam Ranh, thành phố Nha Trang; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ đầu tư các dự án; Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất và những người có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 02/2007/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/12/2009
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 02/2007/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Các dự án đang thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư dở dang được xử lý như sau:
Điều 4
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi áp dụng
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 4. Tái định cư
Điều 5. Bồi thường, hỗ trợ
Chương II — BỒI THƯỜNG ĐẤT
Điều 6. Nguyên tắc bồi thường
Điều 7. Những trường hợp thu hồi đất mà không được bồi thường
Điều 8. Điều kiện để được bồi thường thiệt hại về đất
Điều 9. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại
Điều 10. Diện tích đất để tính bồi thường
Điều 11. Xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
Điều 12. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
Điều 13. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp (trừ đất ở) của hộ gia đình, cá nhân
Điều 14. Bồi thường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của tổ chức
Điều 15. Bồi thường đối với đất ở
Điều 16. Bồi thường đất ở đối với những người đang đồng quyền sử dụng
Điều 17. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn
Điều 18. Xử lý một số trường hợp cụ thể về bồi thường đất
Điều 19. Xử lý các trường hợp tổ chức bị thu hồi đất nhưng không được bồi thường
Chương III — BỒI THƯỜNG TÀI SẢN
Điều 20. Nguyên tắc bồi thường tài sản
Điều 21. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất
Điều 22. Các trường hợp được bồi thường, hỗ trợ về nhà, công trình
Điều 23. Các trường hợp không được bồi thường, không được hỗ trợ
Điều 24. Xử lý tài sản sau khi bồi thường
Điều 25. Bồi thường thiệt hại đối với các loại công trình (trừ công trình là nhà, công trình khác quy định tại khoản 1 Điều 21 Quy định này)
Điều 26. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước
Điều 27. Bồi thường về di chuyển mồ mả
Điều 28. Bồi thường đối với công trình văn hoá, di tích lịch sử, nhà thờ, đình, chùa, am, miếu
Điều 29. Bồi thường hỗ trợ chi phí đầu tư làm ao, đìa nuôi trồng thủy sản và đồng muối
Điều 30. Bồi thường đối với cây trồng vật nuôi
Điều 31. Xử lý bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu Nhà nước
Điều 32. Bồi thường cho người lao động do ngừng việc
Chương IV — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
Điều 33. Hỗ trợ di chuyển
Điều 34. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất
Điều 35. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm
Điều 36. Hỗ trợ người đang thuê nhà không thuộc sở hữu Nhà nước
Điều 37. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn
Điều 38. Hỗ trợ khác
Chương V — CHÍNH SÁCH TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 39. Lập và thực hiện dự án tái định cư
Điều 40. Điều kiện bắt buộc đối với khu tái định cư
Điều 41. Đối tượng được xét giao đất tái định cư
Điều 42. Diện tích và giá đất tái định cư
Điều 43. Bố trí tái định cư
Điều 44. Các biện pháp hỗ trợ sản xuất và đời sống tại khu tái định cư
Điều 45. Quyền và nghĩa vụ của người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở
Điều 46. Tái định cư đối với dự án đặc biệt
Chương VI — THU HỒI ĐẤT CÓ THỜI HẠN
Điều 47. Thu hồi đất có thời hạn
Điều 48. Bồi thường thiệt hại về đất khi thu hồi đất có thời hạn
Điều 49. Bồi thường thiệt hại tài sản trên đất bị thu hồi đất có thời hạn
Điều 50. Bồi thường thiệt hại ngừng sản xuất
Chương VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 51. Thẩm quyền thu hồi đất
Điều 52. Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 53. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 54. Nguyên tắc làm việc và trách nhiệm của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 55. Trách nhiệm của các thành viên Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 56. Trách nhiệm của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất
Điều 57. Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án
Điều 58. Phê duyệt Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Điều 59. Thoả thuận bồi thường, hỗ trợ
Điều 60. Trình tự tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Phần I — Xác định mức bồi thường, hỗ trợ cho từng người có đất bị thu hồi.
Điều 61. Thủ tục chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 62. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
Điều 63. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 64. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 65. Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan
Điều 66. Cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng
Điều 67. Chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 68. Báo cáo thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 69. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
Điều 70. Khen thưởng và xử lý vi phạm
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy