Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh
1. Chủ tịch UBND Tỉnh có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ và quyền hạn được quy định tại Điều 22 và khoản 1 Điều 121 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; lãnh đạo công tác của UBND Tỉnh; chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động giữa các thành viên UBND Tỉnh; lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra hoạt động của các Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan trực thuộc UBND Tỉnh, UBND cấp huyện, cấp xã; trực tiếp chỉ đạo, điều hành các công việc quan trọng, có tính chiến lược trên tất cả lĩnh vực công tác thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của UBND Tỉnh.
2. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch UBND Tỉnh:
a) Quyết định, chỉ đạo xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách thuộc thẩm quyền quyết định của UBND Tỉnh, Chủ tịch UBND Tỉnh hoặc đề xuất, xây dựng chính sách trình HĐND Tỉnh xem xét, quyết định;
b) Chủ tịch UBND Tỉnh trực tiếp chỉ đạo giải quyết công việc hoặc phân công Phó Chủ tịch UBND Tỉnh thay mặt Chủ tịch UBND Tỉnh giải quyết công việc trên cơ sở hồ sơ trình của sở, ngành Tỉnh, địa phương, tổ chức, cá nhân và được tổng hợp trong phiếu trình giải quyết công việc của Văn phòng UBND Tỉnh được quy định tại Chương III của Quy chế này. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch UBND Tỉnh giải quyết công việc trực tiếp trên cơ sở hồ sơ trình của sở, ngành Tỉnh, địa phương, tổ chức, cá nhân liên quan mà không nhất thiết phải có phiếu trình giải quyết công việc của Văn phòng UBND Tỉnh;
c) Chủ tịch UBND Tỉnh triệu tập, chủ trì và quyết định các vấn đề đưa ra thảo luận tại phiên họp UBND Tỉnh, cuộc họp của Chủ tịch UBND Tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND Tỉnh;
d) Chủ tịch UBND Tỉnh trực tiếp hoặc phân công, ủy quyền Phó Chủ tịch UBND Tỉnh thay mặt Chủ tịch UBND Tỉnh chủ trì họp, làm việc với lãnh đạo sở, ngành Tỉnh, địa phương, tổ chức, cá nhân có liên quan để xem xét trước khi quyết định;
đ) Trực tiếp cho ý kiến chỉ đạo giải quyết công việc trên hồ sơ trình, các báo cáo, tờ trình của sở, ngành Tỉnh, địa phương, tổ chức, cá nhân; trên cơ sở đó, Văn phòng UBND Tỉnh xử lý, hoàn tất hồ sơ theo quy định;
e) Trong trường hợp xét thấy cần thiết do tính chất cấp bách, phức tạp, nhạy cảm của công việc, Chủ tịch UBND Tỉnh trực tiếp chỉ đạo giải quyết công việc đã phân công, ủy quyền cho Phó Chủ tịch Tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành Tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện. Văn phòng UBND Tỉnh có trách nhiệm thông báo cho người được phân công, ủy quyền hoặc người có thẩm quyền phụ trách công việc biết về việc này;
g) Giao Thủ trưởng cơ quan chuyên môn Tỉnh, Chánh Văn phòng UBND Tỉnh chủ trì họp, làm việc với thủ trưởng hoặc đại diện lãnh đạo sở, ngành Tỉnh, tổ chức, cá nhân có liên quan để xử lý các vấn đề chưa rõ hoặc còn có ý kiến khác nhau giữa các sở, ngành Tỉnh trước khi trình UBND Tỉnh, Chủ tịch UBND Tỉnh quyết định;
h) Trực tiếp cho ý kiến và phê duyệt đối với đề xuất tại phiếu trình, báo cáo của Văn phòng UBND Tỉnh theo quy định tại Chương III của Quy chế này;
i) Quyết định hoặc cùng các Phó Chủ tịch UBND Tỉnh xem xét, quyết định các vấn đề còn có ý kiến khác nhau giữa các sở, ngành, địa phương trước khi trình UBND Tỉnh, cơ quan có thẩm quyền;
k) Ban hành các văn bản chỉ đạo, điều hành để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định; thay mặt UBND Tỉnh ký các văn bản của UBND Tỉnh (gồm văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính); ủy quyền Phó Chủ tịch UBND Tỉnh ký thay Chủ tịch UBND Tỉnh các văn bản của UBND Tỉnh, Chủ tịch UBND Tỉnh trong phạm vi lĩnh vực, công việc được Chủ tịch UBND Tỉnh phân công; ủy quyền Thủ trưởng các sở, ngành Tỉnh ký một số văn bản hành chính của Chủ tịch UBND Tỉnh, thay mặt UBND Tỉnh ký một số văn bản hành chính của UBND Tỉnh đối với từng trường hợp cụ thể;
l) Ủy quyền thành viên UBND Tỉnh thay mặt UBND Tỉnh trình đề án, dự án, dự thảo, báo cáo của UBND Tỉnh trước HĐND Tỉnh và các cơ quan khác theo quy định, thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch UBND Tỉnh;
m) Thành lập các tổ chức phối hợp liên ngành để giúp Chủ tịch UBND Tỉnh nghiên cứu, chỉ đạo, phối hợp giải quyết những vấn đề phức tạp, quan trọng liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, địa phương;
n) Khi Chủ tịch UBND Tỉnh vắng mặt và trong trường hợp xét thấy cần thiết, Chủ tịch UBND Tỉnh uỷ quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch UBND Tỉnh thay mặt Chủ tịch UBND Tỉnh lãnh đạo công tác của UBND Tỉnh và giải quyết công việc do Chủ tịch UBND Tỉnh phụ trách theo quy định;
o) Khi Phó Chủ tịch UBND Tỉnh vắng mặt, Chủ tịch UBND Tỉnh trực tiếp chỉ đạo giải quyết công việc hoặc phân công bằng văn bản cho Phó Chủ tịch UBND Tỉnh khác giải quyết công việc đã phân công cho Phó Chủ tịch UBND Tỉnh vắng mặt;
p) Uỷ quyền cho Phó Chủ tịch UBND Tỉnh, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn Tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch UBND Tỉnh trong một khoảng thời gian xác định kèm theo các điều kiện cụ thể. Việc phân định thẩm quyền, ủy quyền phải bảo đảm đúng theo quy định tại Điều 11, Điều 14 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 và khoản 4, khoản 7 , Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;
q) Ngoài các cách thức trên, Chủ tịch UBND Tỉnh giải quyết công việc thông qua: Đi công tác; kiểm tra, đôn đốc tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách, pháp luật tại địa phương, cơ sở; giải trình, trả lời chất vấn của đại biểu HĐND Tỉnh; trả lời kiến nghị của cử tri; họp báo; tiếp công dân và các cách thức khác;
r) Nội dung tiếp công dân được thực hiện theo quy định của Luật Tiếp công dân, các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương có liên quan và Quy chế Tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh đồng Tháp.