Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp. — Quyết định 01/2024/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/08/2025
Thay thế: 60/2025/QĐ-UBND · 25/08/2025
Dòng đời phiên bản
5 đời quyết định · 9 phiên bản · 13 năm
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 01/2024/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Uỷ ban nhân dân Tỉnh
Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI, CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân Tỉnh
Điều 4. Những vấn đề Ủy ban nhân dân Tỉnh thảo luận và quyết định
Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh
Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh
Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của thành viên Ủy ban nhân dân Tỉnh
Điều 8. Trách nhiệm, cách thức giải quyết công việc của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh
Điều 9. Quan hệ công tác của Ủy ban nhân dân Tỉnh với Ban cán sự đảng Ủy ban nhân dân Tỉnh; của Ủy ban nhân dân Tỉnh, các Thủ trưởng cơ quan cấp tỉnh với các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị
Điều 10. Quan hệ công tác của Thủ trưởng cơ quan cấp tỉnh với các sở, ngành tỉnh
Điều 11. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng cơ quan cấp tỉnh với chính quyền địa phương
Chương III — TRÁCH NHIỆM, QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
Điều 12. Các loại công việc trình Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh
Điều 13. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh
Điều 14. Trách nhiệm của các sở, ngành Tỉnh, địa phương trong giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh
Điều 15. Quy trình xử lý các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 16. Quy trình xử lý đề án, báo cáo, văn bản đề xuất khác trình Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh
Điều 17. Quy trình xử lý đối với các công việc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh , Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh trực tiếp chỉ đạo hoặc do Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh đề xuất
Điều 18. Quy trình xử lý văn bản qua hệ thống phần mềm xử lý văn bản (iDesk)
Chương IV — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 19. Các loại chương trình công tác
Điều 20. Trách nhiệm của các thành viên Ủy ban nhân dân Tỉnh trong xây dựng, thực hiện và đánh giá kết quả chương trình công tác
Điều 21. Căn cứ xây dựng chương trình công tác
Điều 22. Trình tự xây dựng, ban hành chương trình công tác
Điều 23. Trách nhiệm xây dựng, thực hiện, theo dõi và đánh giá việc thực hiện chương trình công tác
Chương V — PHIÊN HỌP CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VÀ CÁC CUỘC HỌP,
Điều 24. Các cuộc họp, hội nghị của Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh
Điều 25. Các hình thức tổ chức cuộc họp, hội nghị
Điều 26. Phiên họp Ủy ban nhân dân Tỉnh
Điều 27. Chuẩn bị phiên họp Ủy ban nhân dân Tỉnh
Điều 28. Thành phần dự phiên họp Ủy ban nhân dân Tỉnh
Điều 29. Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân Tỉnh
Điều 30. Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân Tỉnh
Điều 31. Công bố kết quả phiên họp Ủy ban nhân dân Tỉnh
Điều 32. Các hội nghị của Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh
Điều 33. Cuộc họp, làm việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh , Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh với lãnh đạo các sở, ngành Tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội Tỉnh
Điều 34. Họp giao ban hằng tuần của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh
Điều 35. Các cuộc làm việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh , Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh với lãnh đạo địa phương tại trụ sở Ủy ban nhân dân Tỉnh hoặc tại địa phương
Điều 36. Cuộc họp do thành viên Ủy ban nhân dân Tỉnh được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh u ỷ quyền chủ trì xử lý công việc của Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh
Điều 3. 7 . Bảo đảm kỷ luật, kỷ cương các phiên họp, hội nghị, cuộc họp, làm việc của Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh
Chương VI — THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC, KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIAO
Điều 38. Phạm vi và đối tượng theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
Điều 39. Nguyên tắc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
Điều 40. Thẩm quyền theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
Điều 41. Nội dung, hình thức theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
Điều 42. Kết quả kiểm tra
Chương VII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC
Điều 4. 3 . Quy định về tiếp khách
Điều 4. 4 . Đi công tác địa phương, cơ sở
Điều 45. Đi công tác ngoài tỉnh và nước ngoài
Chương VIII — CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 46. Chế độ báo cáo của Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh và các thành viên Ủy ban nhân dân Tỉnh
Điều 47. Thông tin, báo cáo phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh
Điều 48. Báo cáo tại phiên họp Ủy ban nhân dân Tỉnh
Điều 49. Thông tin về hoạt động của Ủy ban nhân dân Tỉnh cho Nhân dân
Điều 50. Thông tin đối ngoại
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy