vanban.org

Điều 47. Thông tin, báo cáo phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh — Quyết định 01/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/08/2025 Thay thế: 60/2025/QĐ-UBND · 25/08/2025
Đồng Tháp Ban hành 02/01/2024 Hiệu lực 15/01/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 60/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 60/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2024/QĐ-UBND Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 01/2024/QĐ-UBND
15/01/2024Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 03/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 79/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 79/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 20/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2024/QĐ-UBND › Chương VIII › Điều 47
Đọc toàn văn

Điều 47. Thông tin, báo cáo phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh

1. Các cơ quan cấp tỉnh, UBND cấp huyện trình UBND Tỉnh, Chủ tịch UBND Tỉnh các loại báo cáo sau đây:

a) Báo cáo định kỳ (tháng, quý, 06 tháng, năm) tổng hợp về tình hình công tác, quản lý, điều hành, kết quả thực hiện chương trình công tác của UBND Tỉnh, Chủ tịch UBND Tỉnh và các nhiệm vụ UBND Tỉnh, Chủ tịch UBND Tỉnh giao của sở, ngành Tỉnh, địa phương; tham gia đánh giá và đề xuất, kiến nghị đối với hoạt động chỉ đạo, điều hành của UBND Tỉnh, Chủ tịch UBND Tỉnh;

Báo cáo gửi Văn phòng UBND Tỉnh và các cơ quan liên quan chậm nhất (Báo cáo tháng: Ngày 20 hằng tháng; báo cáo quý: Ngày 10 của tháng cuối quý; báo cáo 06 tháng: Ngày 20 tháng 5 hằng năm; báo cáo năm: Ngày 30 tháng 11 hằng năm). Các cơ quan được giao nhiệm vụ tổng hợp báo cáo trình UBND Tỉnh, Chủ tịch UBND Tỉnh chậm nhất sau 02 (hai) ngày làm việc theo các mốc thời gian trên;

b) Các báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Chủ tịch UBND Tỉnh, Phó Chủ tịch UBND Tỉnh;

c) Dự thảo các báo cáo của UBND Tỉnh, Chủ tịch UBND Tỉnh trình Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Thường trực Tỉnh uỷ, HĐND Tỉnh theo sự phân công của Chủ tịch UBND Tỉnh, Phó Chủ tịch UBND Tỉnh.

2. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng Tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự Tỉnh, Công an Tỉnh, Ban An toàn giao thông Tỉnh, hằng ngày (kể cả ngày Lễ, Tết) báo cáo trực tiếp hoặc bằng văn bản cho Chủ tịch UBND Tỉnh về tình hình biên giới, quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội, thông tin đối ngoại đáng chú ý (nếu có), có liên quan và ảnh hưởng đến Tỉnh.

3. Thủ trưởng cơ quan cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện kết nối, cập nhật thường xuyên dữ liệu, tích hợp các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của sở, ngành Tỉnh, cơ quan, địa phương với Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ qua trục liên thông văn bản quốc gia, ký số và chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của thông tin dữ liệu, báo cáo.

4. Lãnh đạo các cơ quan, đơn vị, địa phương được Chủ tịch UBND Tỉnh cử tham dự cuộc họp, hội nghị chậm nhất 05 ngày sau khi kết thúc cuộc họp, hội nghị phải báo cáo Chủ tịch UBND Tỉnh bằng văn bản về kết quả tham dự cuộc họp, hội nghị đó.

5. Ngoài các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này, Chánh Văn phòng UBND Tỉnh còn phải thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

a) Báo cáo nhanh hằng ngày về các vấn đề cần quan tâm phục vụ chỉ đạo, điều hành; đề xuất xử lý thông tin báo chí hằng ngày, báo cáo Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND Tỉnh về tình hình tiếp nhận và xử lý văn bản hằng ngày (kể cả hồ sơ, văn bản chưa xử lý của Chủ tịch UBND Tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND Tỉnh); công tác chỉ đạo, điều hành của UBND Tỉnh, Chủ tịch UBND Tỉnh định kỳ hằng tháng, quý, 06 tháng, năm; các báo cáo khác theo yêu cầu của Chủ tịch UBND Tỉnh; chủ động phối hợp với các sở, ngành Tỉnh, địa phương báo cáo, tham mưu đề xuất UBND Tỉnh, Chủ tịch UBND Tỉnh chỉ đạo xử lý kịp thời những vấn đề nhạy cảm, dư luận xã hội quan tâm;

b) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các sở, ngành Tỉnh, cơ quan, địa phương kết nối, cập nhật, tích hợp, chia sẽ dữ liệu và thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin báo cáo;

c) Xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển các hệ thống thông tin, trung tâm thông tin, chỉ đạo, điều hành được UBND Tỉnh, Chủ tịch UBND Tỉnh giao; ứng dụng công nghệ thông tin trong các phiên họp UBND Tỉnh, các cuộc họp, làm việc và xử lý công việc thường xuyên của Chủ tịch UBND Tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND Tỉnh; gửi tài liệu, mời họp qua mạng máy tính;

d) Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, tiếp nhận các ý kiến góp ý, phản hồi của người dân, tổ chức phục vụ tham mưu công tác chỉ đạo, điều hành của UBND Tỉnh, Chủ tịch UBND Tỉnh.

6. Hằng tháng, lồng ghép báo cáo định kỳ Thủ trưởng cơ quan cấp tỉnh báo cáo Chủ tịch UBND Tỉnh, Phó Chủ tịch UBND Tỉnh phụ trách về công tác chỉ đạo, điều hành, các nhiệm vụ được giao thuộc trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan cấp tỉnh.