vanban.org

Điều 23. Trách nhiệm xây dựng, thực hiện, theo dõi và đánh giá việc thực hiện chương trình công tác — Quyết định 01/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/08/2025 Thay thế: 60/2025/QĐ-UBND · 25/08/2025
Đồng Tháp Ban hành 02/01/2024 Hiệu lực 15/01/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 60/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 60/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2024/QĐ-UBND Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 01/2024/QĐ-UBND
15/01/2024Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 03/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 79/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 79/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 20/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2024/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Trách nhiệm xây dựng, thực hiện, theo dõi và đánh giá việc thực hiện chương trình công tác

1. Căn cứ thời hạn quy định tại chương trình công tác năm của UBND Tỉnh, Chủ tịch UBND Tỉnh, các sở, ngành Tỉnh, địa phương chủ trì đề án phải trình trước ngày 20 của tháng, trừ trường hợp có chỉ đạo khác của Chủ tịch UBND Tỉnh, Phó Chủ tịch UBND Tỉnh.

2. Trong trường hợp cần thiết, các sở, ngành Tỉnh, địa phương báo cáo cụ thể bằng văn bản, trình UBND Tỉnh, Chủ tịch UBND Tỉnh cho ý kiến chỉ đạo về việc thay đổi tên gọi, yêu cầu, phạm vi giải quyết vấn đề hoặc định hướng nội dung của đề án, chương trình, kế hoạch và các nội dung khác.

3. Việc bổ sung, dừng xây dựng đề án, thay đổi tên gọi, cơ quan trình, cấp trình, thời hạn trình đề án trong chương trình công tác được thực hiện trên cơ sở chỉ đạo của UBND Tỉnh, Chủ tịch UBND Tỉnh hoặc đề nghị bằng văn bản của sở, ngành Tỉnh, địa phương. Không điều chỉnh thời hạn trình đề án, chương trình, kế hoạch và các nội dung khác, trừ nguyên nhân khách quan phải báo cáo rõ lý do, trình Chủ tịch UBND Tỉnh hoặc Phó Chủ tịch UBND Tỉnh phụ trách lĩnh vực xem xét, quyết định.

4. Các đề án không có trong chương trình công tác và không được UBND Tỉnh, Chủ tịch UBND Tỉnh, Phó Chủ tịch UBND Tỉnh hoặc cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ thì không đủ điều kiện trình xem xét, phê duyệt.

5. Chủ tịch UBND Tỉnh, Phó Chủ tịch UBND Tỉnh trực tiếp chỉ đạo việc xây dựng, triển khai, đôn đốc, đánh giá việc thực hiện chương trình công tác theo lĩnh vực phụ trách.

6. Thủ trưởng cơ quan cấp tỉnh trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện chương trình công tác.

7. Văn phòng UBND Tỉnh là cơ quan quản lý chương trình công tác; tham mưu việc xây dựng, ban hành, điều chỉnh và tổ chức thực hiện chương trình công tác; giúp Chủ tịch UBND Tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện và báo cáo tại phiên họp UBND Tỉnh thường kỳ hằng tháng.

8. Định kỳ trước ngày 20 hằng tháng, các sở, ngành Tỉnh, cơ quan, địa phương báo cáo tình hình, kết quả thực hiện chương trình công tác, gửi Văn phòng UBND Tỉnh.

9. Kết quả thực hiện chương trình công tác là tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của thành viên UBND Tỉnh, các sở, ngành Tỉnh, cơ quan, địa phương.

10. Chủ tịch UBND Tỉnh quy định về việc xây dựng và quản lý, thực hiện chương trình công tác của UBND Tỉnh, Chủ tịch UBND Tỉnh.