vanban.org

Điều 46. Chế độ báo cáo của Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh và các thành viên Ủy ban nhân dân Tỉnh — Quyết định 01/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/08/2025 Thay thế: 60/2025/QĐ-UBND · 25/08/2025
Đồng Tháp Ban hành 02/01/2024 Hiệu lực 15/01/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 60/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 60/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2024/QĐ-UBND Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 01/2024/QĐ-UBND
15/01/2024Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 03/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 79/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 79/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 20/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2024/QĐ-UBND › Chương VIII › Điều 46
Đọc toàn văn

Điều 46. Chế độ báo cáo của Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh và các thành viên Ủy ban nhân dân Tỉnh

1. UBND Tỉnh báo cáo kết quả công tác của UBND Tỉnh với HĐND Tỉnh một năm hai lần; báo cáo kết quả công tác đột xuất, báo cáo chuyên đề theo yêu cầu của HĐND Tỉnh.

a) Theo yêu cầu của HĐND Tỉnh, Chủ tịch UBND Tỉnh, Phó Chủ tịch UBND Tỉnh giao một sở hoặc một ngành chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xây dựng báo cáo;

b) Các sở, ngành Tỉnh liên quan có trách nhiệm phối hợp theo đề nghị của sở, ngành Tỉnh chủ trì;

c) Văn phòng UBND Tỉnh chịu trách nhiệm thẩm tra, phối hợp với sở, ngành Tỉnh, cơ quan chủ trì xây dựng, hoàn chỉnh báo cáo trình Phó Chủ tịch UBND Tỉnh phụ trách, Chủ tịch UBND Tỉnh quyết định;

d) Đối với báo cáo công tác đột xuất, báo cáo chuyên đề theo yêu cầu của HĐND Tỉnh, Chủ tịch UBND Tỉnh có thể uỷ quyền cho một thành viên UBND Tỉnh thay mặt UBND Tỉnh ký báo cáo và chịu trách nhiệm trước UBND Tỉnh, Chủ tịch UBND Tỉnh về nội dung báo cáo.

2. Chủ tịch UBND Tỉnh báo cáo công tác, báo cáo giải trình, trả lời chất vấn trước HĐND Tỉnh hoặc phân công, uỷ quyền cho một Phó Chủ tịch UBND Tỉnh hoặc thành viên UBND Tỉnh báo cáo, giải trình, trả lời chất vấn trong trường hợp cần thiết, phù hợp hoặc vắng mặt.

a) Chủ tịch UBND Tỉnh giao Văn phòng UBND Tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ngành Tỉnh, cơ quan liên quan xây dựng dự thảo, hoàn chỉnh báo cáo, giải trình, trả lời chất vấn, trình Chủ tịch UBND Tỉnh, Phó Chủ tịch UBND Tỉnh được phân công xem xét, quyết định;

b) Các sở, ngành Tỉnh liên quan có trách nhiệm phối hợp theo đề nghị của Văn phòng UBND Tỉnh.

3. Chủ tịch UBND Tỉnh thực hiện hoặc phân công, ủy quyền cho Phó Chủ tịch UBND Tỉnh thực hiện thực hiện chế độ báo cáo trước Nhân dân thông qua phương tiện thông tin đại chúng về những vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND Tỉnh, Chủ tịch UBND Tỉnh.

a) Chủ tịch UBND Tỉnh giao một sở, ngành Tỉnh, cơ quan chủ trì xây dựng báo cáo, trình Chủ tịch UBND Tỉnh;

b) Các sở, ngành Tỉnh liên quan có trách nhiệm phối hợp theo đề nghị của sở, ngành Tỉnh chủ trì xây dựng báo cáo;

c) Văn phòng UBND Tỉnh chịu trách nhiệm thẩm tra, phối hợp với sở, ngành Tỉnh, cơ quan chủ trì xây dựng hoàn chỉnh báo cáo, trình Phó Chủ tịch UBND Tỉnh phụ trách cho ý kiến trước khi trình Chủ tịch UBND Tỉnh xem xét, quyết định.

4. Thành viên UBND Tỉnh thực hiện báo cáo công tác trước UBND Tỉnh, Chủ tịch UBND Tỉnh; giải trình, trả lời chất vấn trước HĐND Tỉnh; thực hiện chế độ báo cáo trước Nhân dân về những vấn đề quan trọng thuộc trách nhiệm quản lý.