vanban.org

Điều 6. Định mức hỗ trợ — Nghị quyết 52/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 06/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Thái Nguyên Ban hành 25/06/2026 Hiệu lực 06/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 52/2026/NQ-HĐND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Định mức hỗ trợ

1. Hỗ trợ cho người sử dụng đất trồng lúa

a) Điều kiện hỗ trợ:

a1) Hỗ trợ thông qua các dự án, mô hình khuyến nông; dự án liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

a2) Đối với hỗ trợ kinh phí mua dây chuyền, máy móc, thiết bị phục vụ làm đất, trồng, chăm sóc, chế biến, đóng gói, bảo quản lúa gạo: Các hợp tác xã, tổ hợp tác sản xuất lúa gạo; các cơ sở sản xuất, kinh doanh lúa gạo đủ điều kiện an toàn
thực phẩm theo quy định;

b) Mức hỗ trợ:

b1) Hỗ trợ giống, vật tư thiết yếu (ưu tiên sử dụng phân bón hữu cơ, thuốc bảo vệ thực vật sinh học); đào tạo, tập huấn, hội thảo, truyền thông: Mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Chương III Quy định này;

b2) Hỗ trợ 100% kinh phí mua chế phẩm xử lý rơm rạ sau thu hoạch
trên đồng ruộng theo quy trình, hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất chế phẩm, nhưng không quá 3.000.000 đồng/ha;

b3) Hỗ trợ 100% kinh phí chứng nhận tiêu chuẩn GAP (VietGAP hoặc GAP khác) lần đầu, nhưng không quá 6.000.000 đồng/ha. Hỗ trợ 50% kinh phí cấp lại chứng nhận tiêu chuẩn GAP, nhưng không quá 4.000.000 đồng/ha;

b4) Hỗ trợ 100% kinh phí chứng nhận tiêu chuẩn hữu cơ lần đầu, nhưng không quá 60.000.000 đồng/ha. Hỗ trợ 50% kinh phí cấp lại chứng nhận tiêu chuẩn hữu cơ, nhưng không quá 40.000.000 đồng/ha;

b5) Hỗ trợ kinh phí mua dây chuyền, máy móc, thiết bị phục vụ làm đất, trồng, chăm sóc, chế biến, đóng gói, bảo quản lúa gạo: Mức hỗ trợ thực hiện
theo quy định tại Điều 39 Quy định này;

b6) Hỗ trợ 100% kinh phí mua bao bì, nhãn mác sản phẩm, nhưng không quá 150.000.000 đồng/cơ sở.

2. Hỗ trợ mua bản quyền sở hữu giống lúa được bảo hộ

a) Điều kiện hỗ trợ:

a1) Đối với giống lúa: Giống lúa được cấp Quyết định công nhận lưu hành giống cây trồng; được minh chứng phù hợp với điều kiện canh tác trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;

a2) Đối với tổ chức, cá nhân được hỗ trợ: Tổ chức, cá nhân được hỗ trợ phải có phương án tổ chức sản xuất giống và cung ứng giống đáp ứng tối thiểu 20% diện tích sản xuất lúa hằng năm trong 03 năm liên tiếp của tỉnh Thái Nguyên và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định;

b) Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 30% kinh phí mua bản quyền sở hữu giống lúa,
mức hỗ trợ không quá 100.000.000 đồng/bản quyền 01 giống lúa.

3. Hỗ trợ cải tạo, nâng cao chất lượng đất trồng lúa; đánh giá tính chất lý, hóa học; xây dựng bản đồ nông hóa thổ nhưỡng vùng đất chuyên trồng lúa
theo định kỳ 05 năm/lần: Căn cứ nguồn kinh phí được phân bổ và các định mức kinh tế - kỹ thuật có liên quan, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được giao nhiệm vụ lập dự toán trình cấp có thẩm quyền thẩm định, quyết định làm cơ sở
tổ chức thực hiện.

4. Hỗ trợ sửa chữa, duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn xã: Căn cứ nguồn kinh phí được phân bổ, cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ lập dự toán trình cấp có thẩm quyền phê duyệt làm cơ sở
tổ chức thực hiện theo các quy định của Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15, Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 và các quy định của pháp luật có liên quan.