Điều 19. Hỗ trợ lãi suất tín dụng
1. Đối tượng hỗ trợ: Hợp tác xã, thành viên hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân.
2. Điều kiện hỗ trợ
a) Các hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo đúng quy định của
pháp luật hiện hành; có hợp đồng sản xuất hoặc tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh với người dân trong thời gian tối thiểu 03 năm, giá trị hợp đồng từ 2.000.000.000 đồng trở lên; có vay vốn tín dụng;
b) Đối với thành viên hợp tác xã: Có xác nhận của hợp tác xã về việc
vay vốn để thực hiện phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh của hợp tác xã;
c) Đối với hộ gia đình, cá nhân: Quy mô chăn nuôi trâu, bò cái sinh sản
tối thiểu từ 02 con trở lên; có hợp đồng liên kết, tiêu thụ sản phẩm với đơn vị
thu mua sản phẩm; có vay vốn tín dụng.
3. Nội dung hỗ trợ
a) Đối với hợp tác xã: Hỗ trợ 70% lãi suất vốn vay cho các hợp tác xã
vay vốn để tổ chức sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp hàng hóa, sản phẩm OCOP. Mức vốn vay được hỗ trợ lãi suất theo thực tế nhưng không quá 2.000.000.000 đồng/hợp tác xã. Thời gian hỗ trợ lãi suất theo thời gian vay vốn nhưng tối đa không quá 03 năm. Mỗi đối tượng chỉ được hỗ trợ 01 lần;
b) Đối với thành viên hợp tác xã: Hỗ trợ 70% lãi suất vốn vay cho các thành viên hợp tác xã vay vốn để tổ chức sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp hàng hóa, sản phẩm OCOP. Mức vốn vay được hỗ trợ lãi suất theo thực tế nhưng không quá 200.000.000 đồng/thành viên. Thời gian hỗ trợ lãi suất theo thời gian vay vốn nhưng tối đa không quá 03 năm. Mỗi đối tượng chỉ được hỗ trợ 01 lần;
c) Đối với hộ gia đình, cá nhân: Hỗ trợ 70% lãi suất vốn vay cho hộ gia đình, cá nhân vay vốn để mua trâu, bò cái sinh sản. Mức vốn vay được hỗ trợ lãi suất theo thực tế nhưng tối đa 35.000.000 đồng/con trâu cái sinh sản, 25.000.000 đồng/con bò cái sinh sản, tổng mức vốn vay được hỗ trợ lãi suất theo thực tế nhưng không quá 100.000.000 đồng/hộ gia đình, cá nhân;
d) Thời gian hỗ trợ lãi suất theo thời gian vay vốn nhưng tối đa không quá 03 năm.
4. Phương thức hỗ trợ: Thực hiện 01 lần giải ngân vốn hỗ trợ lãi suất.