vanban.org

Điều 29. Hỗ trợ đầu tư trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ — Nghị quyết 52/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 06/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Thái Nguyên Ban hành 25/06/2026 Hiệu lực 06/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 52/2026/NQ-HĐND › Chương V › Mục 2 › Điều 29
Đọc toàn văn

Điều 29. Hỗ trợ đầu tư trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ

1. Đối tượng hỗ trợ: Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sinh sống ổn định tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của Chính phủ.

2. Điều kiện hỗ trợ

a) Có đất trồng rừng sản xuất được cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất hoặc được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đã sử dụng đất ổn định theo quy định của pháp luật về đất đai, không có tranh chấp; không hỗ trợ đầu tư cho các diện tích đã được nhà nước đầu tư hoặc đã dùng vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước; không hỗ trợ lặp lại trong một chương trình, dự án;

b) Cây giống để trồng rừng của chủ rừng phải có đủ hồ sơ theo quy định của Chính phủ về quản lý giống cây trồng lâm nghiệp.

3. Nội dung và mức hỗ trợ

a) Hỗ trợ một lần, mức hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha/chu kỳ kinh doanh
đối với cây trồng lấy gỗ, cây lâm sản ngoài gỗ;

b) Hỗ trợ chi phí công tác khuyến lâm 500.000 đồng/ha/4 năm (01 năm trồng và 03 năm chăm sóc);

c) Hỗ trợ một lần chi phí khảo sát, thiết kế; chi phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu theo dự toán được duyệt.

4. Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ đầu tư theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; hỗ trợ bằng cây giống, vật tư và phân bón đối với trồng rừng; hỗ trợ bằng tiền mặt đối với công tác khuyến lâm, khảo sát, nghiệm thu, quản lý.