vanban.org

Điều 33. Trợ cấp gạo thực hiện bảo vệ và phát triển rừng — Nghị quyết 52/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 06/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Thái Nguyên Ban hành 25/06/2026 Hiệu lực 06/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 52/2026/NQ-HĐND › Chương V › Mục 2 › Điều 33
Đọc toàn văn

Điều 33. Trợ cấp gạo thực hiện bảo vệ và phát triển rừng

1. Đối tượng hỗ trợ: Hộ gia đình thực hiện trồng rừng thay thế nương rẫy, hộ gia đình thực hiện bảo vệ và phát triển rừng.

2. Điều kiện hỗ trợ: Các đối tượng hộ gia đình nghèo, hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số tại xã khu vực II, III thực hiện bảo vệ rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có trồng bổ sung, trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ, trồng rừng để thay đổi tập quán du canh du cư, thực hiện
trồng rừng thay thế nương rẫy phải đảm bảo một trong các điều kiện:

a) Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất,
cho thuê đất của cấp có thẩm quyền hoặc đã sử dụng đất ổn định theo quy định của pháp luật về đất đai, không có tranh chấp; thực hiện bảo vệ rừng theo quy định tại các Điều 5, 9, 12 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung theo quy định tại các Điều 6, 10, 13 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP; trồng rừng phòng hộ theo quy định tại Điều 11, trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP, hằng năm được cấp có thẩm quyền nghiệm thu kết quả thực hiện;

b) Có hợp đồng khoán bảo vệ rừng theo quy định tại khoản 5 Điều 19 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP; thực hiện khoán bảo vệ rừng theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP, hằng năm được cấp có thẩm quyền nghiệm thu kết quả thực hiện.

3. Nội dung và mức trợ cấp

a) Hộ gia đình thực hiện trồng rừng thay thế nương rẫy: Mức trợ cấp: 15 kg gạo/khẩu/tháng. Hỗ trợ trong thời gian chưa tự túc được lương thực, 06 tháng/năm, nhưng không quá 450 kg/năm/hộ;

b) Hộ gia đình thực hiện bảo vệ và phát triển rừng: Mức trợ cấp: 15 kg gạo/khẩu/tháng. Hỗ trợ trong thời gian chưa tự túc được lương thực, 04 tháng/năm, nhưng không quá 300 kg/năm/hộ;

c) Đối với hộ gia đình thực hiện tất cả hoạt động trồng rừng thay thế nương rẫy và hoạt động bảo vệ, phát triển rừng thì được hưởng theo mức trợ cấp cho
hoạt động cao hơn.

4. Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ gạo hoặc hỗ trợ bằng tiền.