Điều 26. Cấp kinh phí bảo vệ rừng phòng hộ
1. Đối tượng hỗ trợ: Ban quản lý rừng đặc dụng, Ban quản lý rừng phòng hộ, doanh nghiệp nhà nước, các đối tượng khác theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 8 Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14; hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; Ủy ban nhân dân cấp xã đang quản lý diện tích rừng chưa giao, chưa cho thuê.
2. Điều kiện hỗ trợ: Các đối tượng theo quy định tại khoản 1 Điều này
có hoạt động bảo vệ rừng phòng hộ.
3. Nội dung hỗ trợ
a) Ban quản lý rừng đặc dụng, Ban quản lý rừng phòng hộ, doanh nghiệp nhà nước, các đối tượng khác theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 8 Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14: Cấp 600.000 đồng/ha/năm đối với các xã khu vực II, III; 500.000 đồng/ha/năm đối với các xã thuộc khu vực còn lại;
b) Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư: Cấp 1.200.000 đồng/ha/năm đối với các xã khu vực II, III; 1.000.000 đồng/ha/năm đối với các khu vực còn lại. Hỗ trợ chi phí lập hồ sơ lần đầu về bảo vệ rừng 150.000 đồng/ha; kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu bảo vệ rừng là 7% trên tổng kinh phí cho bảo vệ rừng hàng năm;
c) Ủy ban nhân dân cấp xã đang quản lý diện tích rừng chưa giao, chưa cho thuê: Cấp 360.000 đồng/ha/năm đối với các xã khu vực II, III; 300.000 đồng/ha/năm đối với các khu vực còn lại.