vanban.org

Điều 26. Cấp kinh phí bảo vệ rừng phòng hộ — Nghị quyết 52/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 06/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Thái Nguyên Ban hành 25/06/2026 Hiệu lực 06/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 52/2026/NQ-HĐND › Chương V › Mục 2 › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Cấp kinh phí bảo vệ rừng phòng hộ

1. Đối tượng hỗ trợ: Ban quản lý rừng đặc dụng, Ban quản lý rừng phòng hộ, doanh nghiệp nhà nước, các đối tượng khác theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 8 Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14; hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; Ủy ban nhân dân cấp xã đang quản lý diện tích rừng chưa giao, chưa cho thuê.

2. Điều kiện hỗ trợ: Các đối tượng theo quy định tại khoản 1 Điều này
có hoạt động bảo vệ rừng phòng hộ.

3. Nội dung hỗ trợ

a) Ban quản lý rừng đặc dụng, Ban quản lý rừng phòng hộ, doanh nghiệp nhà nước, các đối tượng khác theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 8 Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14: Cấp 600.000 đồng/ha/năm đối với các xã khu vực II, III; 500.000 đồng/ha/năm đối với các xã thuộc khu vực còn lại;

b) Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư: Cấp 1.200.000 đồng/ha/năm đối với các xã khu vực II, III; 1.000.000 đồng/ha/năm đối với các khu vực còn lại. Hỗ trợ chi phí lập hồ sơ lần đầu về bảo vệ rừng 150.000 đồng/ha; kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu bảo vệ rừng là 7% trên tổng kinh phí cho bảo vệ rừng hàng năm;

c) Ủy ban nhân dân cấp xã đang quản lý diện tích rừng chưa giao, chưa cho thuê: Cấp 360.000 đồng/ha/năm đối với các xã khu vực II, III; 300.000 đồng/ha/năm đối với các khu vực còn lại.