Điều 21. Hỗ trợ phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm, thuỷ sản
1. Hỗ trợ chăn nuôi theo tiêu chuẩn GAP
a) Đối tượng hỗ trợ: Doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã, tổ hợp tác, cá nhân, hộ gia đình chăn nuôi;
b) Điều kiện hỗ trợ: Trang trại chăn nuôi thuộc kế hoạch (dự án) xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh hoặc chuỗi cung ứng sản phẩm thịt lợn, thịt gà an toàn. Không hỗ trợ các trang trại có vốn liên danh, liên kết với nước ngoài;
c) Nội dung và mức hỗ trợ: Hỗ trợ 100% kinh phí chứng nhận lần đầu, nhưng không quá 60.000.000 đồng/trang trại lợn, 50.000.000 đồng/trang trại gà;
d) Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ sau đầu tư.
2. Hỗ trợ chăn nuôi theo tiêu chuẩn hữu cơ
a) Đối tượng hỗ trợ: Doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã, tổ hợp tác, cá nhân, hộ gia đình chăn nuôi;
b) Điều kiện hỗ trợ: Trang trại chăn nuôi thuộc kế hoạch (dự án) xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh hoặc chuỗi cung ứng sản phẩm thịt lợn, thịt gà an toàn. Không hỗ trợ các trang trại có vốn liên danh, liên kết với nước ngoài;
c) Nội dung và mức hỗ trợ: Hỗ trợ 100% kinh phí chứng nhận lần đầu, nhưng không quá 100.000.000 đồng/trang trại;
d) Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ sau đầu tư.
3. Hỗ trợ làm đệm lót sinh học trong chăn nuôi
a) Đối tượng hỗ trợ: Doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã, tổ hợp tác, cá nhân, hộ gia đình chăn nuôi;
b) Điều kiện hỗ trợ: Hộ chăn nuôi, trang trại chăn nuôi quy mô nhỏ thuộc kế hoạch (dự án) xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh hoặc tham gia chuỗi cung ứng sản phẩm thịt lợn, thịt gà an toàn;
c) Nội dung và mức hỗ trợ: Hỗ trợ một lần, 70% chi phí đầu tư đệm lót sinh học (đệm lót và chế phẩm sinh học) cho chăn nuôi nông hộ từ 02 đơn vị vật nuôi trở lên và trang trại chăn nuôi quy mô nhỏ, nhưng không quá 5.000.000 đồng/hộ, không quá 15.000.000 đồng/trang trại quy mô nhỏ;
d) Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ sau đầu tư.
4. Hỗ trợ trồng cỏ và cây thức ăn phục vụ chăn nuôi trâu, bò
a) Đối tượng hỗ trợ: Doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã, tổ hợp tác, cá nhân, hộ gia đình chăn nuôi;
b) Điều kiện hỗ trợ:
b1) Doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã, tổ hợp tác, cá nhân,
hộ gia đình thực hiện trồng cỏ và cây thức ăn gắn với phát triển chăn nuôi trâu, bò;
b2) Đối với doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã, tổ hợp tác quy mô hỗ trợ tối thiểu 1,0 ha trở lên nhưng hỗ trợ không quá 8,0 ha; cá nhân, hộ gia đình quy mô hỗ trợ tối thiểu 0,2 ha trở lên nhưng hỗ trợ không quá 2,0 ha. Diện tích trồng cỏ và cây thức ăn khi nghiệm thu đảm bảo tỷ lệ sống từ 90% trở lên;
b3) Tại thời điểm nghiệm thu diện tích trồng cỏ và cây thức ăn của doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã, tổ hợp tác, cá nhân, hộ gia đình có số lượng trâu, bò phù hợp với quy mô diện tích được nghiệm thu;
b4) Có hợp đồng hợp tác liên kết và tiêu thụ sản phẩm từ 05 năm trở lên;
c) Nội dung và mức hỗ trợ: Hỗ trợ 01 lần chi phí để trồng cỏ và cây thức ăn gắn với chăn nuôi trâu, bò, nhưng không quá 6.000.000 đồng/ha;
d) Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ sau đầu tư.
5. Hỗ trợ giống lợn bản địa sinh sản
a) Đối tượng hỗ trợ: Doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã, tổ hợp tác, cá nhân, hộ gia đình chăn nuôi;
b) Điều kiện hỗ trợ:
b1) Quy mô tối thiểu là trang trại nhỏ trở lên (từ 10 đơn vị vật nuôi trở lên tương ứng 25 con lợn bản địa); đối với địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo công bố của cấp có thẩm quyền, quy mô tối thiểu là 15 con lợn bản địa;
b2) Đáp ứng yêu cầu về chuồng trại chăn nuôi đối với lợn sinh sản,
khoảng cách từ trang trại chăn nuôi đến đối tượng chịu ảnh hưởng của hoạt động chăn nuôi và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;
b3) Lợn hậu bị giống bản địa tối thiểu 04 tháng tuổi, trọng lượng không quá 22 kg/con; con giống có nguồn gốc rõ ràng và đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định hiện hành;
b4) Có hợp đồng hợp tác liên kết và tiêu thụ sản phẩm từ 03 năm trở lên;
c) Nội dung và mức hỗ trợ: Hỗ trợ 01 lần, 50% kinh phí mua con giống, nhưng không quá 1.200.000 đồng/con lợn nái hậu bị giống bản địa và không quá 50 con cho 01 trang trại;
d) Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ sau đầu tư.
6. Hỗ trợ phối giống nhân tạo trâu, bò sinh sản
a) Đối tượng hỗ trợ: Doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã, tổ hợp tác, cá nhân, hộ gia đình chăn nuôi;
b) Điều kiện hỗ trợ:
b1) Quy mô hỗ trợ:
Đối với doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã: Chăn nuôi trâu,
bò cái sinh sản quy mô trang trại;
Đối với hộ gia đình, cá nhân: Có chăn nuôi trâu, bò cái sinh sản;
b2) Điều kiện hỗ trợ: Bê, nghé được sinh ra bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo;
c) Nội dung và mức hỗ trợ: Hỗ trợ 100% chi phí phối giống thụ tinh
nhân tạo trâu, bò sinh sản, nhưng không quá 690.000 đồng/01 lần trâu, bò cái
phối giống đạt;
d) Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ sau đầu tư.
7. Hỗ trợ chăn nuôi lợn bằng thức ăn có bổ sung nguyên liệu chè xanh Thái Nguyên
a) Đối tượng hỗ trợ: Doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã, tổ hợp tác, cá nhân, hộ gia đình chăn nuôi;
b) Điều kiện hỗ trợ: Hộ chăn nuôi, trang trại chăn nuôi quy mô nhỏ thuộc kế hoạch (dự án/mô hình) xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh hoặc tham gia chuỗi cung ứng sản phẩm thịt lợn an toàn;
c) Nội dung và mức hỗ trợ: Hỗ trợ một lần, hỗ trợ 70% chi phí vật tư
thức ăn, thuốc thú y,… theo định mức, quy trình đã được cấp có thẩm quyền
công nhận cho các đối tượng tham gia dự án/mô hình, nhưng không quá 50.000.000 đồng/hộ, không quá 100.000.000 đồng/trang trại quy mô nhỏ;
d) Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ sau đầu tư.
8. Hỗ trợ sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản
a) Đối tượng hỗ trợ: Cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản;
b) Điều kiện hỗ trợ: Cơ sở có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản; đảm bảo các điều kiện về sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản theo quy định. Mỗi cơ sở chỉ được hỗ trợ một lần, chỉ được lựa chọn
áp dụng một nội dung hỗ trợ;
c) Nội dung và mức hỗ trợ: Hỗ trợ 50% giá giống cá bố mẹ để bổ sung, thay thế đàn cá bố mẹ cho cơ sở sản xuất giống thủy sản; không quá 500.000.000 đồng/cơ sở/năm. Hỗ trợ 70% lãi suất vốn vay để tổ chức sản xuất, tiêu thụ giống thủy sản cho
cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản; mức vốn vay được hỗ trợ lãi suất
theo thực tế nhưng không quá 500.000.000 đồng/cơ sở; thời gian hỗ trợ lãi suất theo thời gian vay vốn nhưng không quá 03 năm;
d) Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ sau đầu tư.
9. Hỗ trợ phát triển nuôi trồng thủy sản thâm canh
a) Đối tượng hỗ trợ: Tổ chức, cá nhân nuôi trồng thủy sản thâm canh;
b) Điều kiện hỗ trợ: Cơ sở nuôi trồng thủy sản thâm canh, đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật Thủy sản số 18/2017/QH14; Điều 19 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản; có diện tích nuôi tối thiểu 5.000 m2 ao/hồ hoặc 300 m3 lồng bè/bể;
c) Nội dung và mức hỗ trợ: Hỗ trợ 100% chi phí chứng nhận VietGAP;
hỗ trợ 100% chi phí chứng nhận an toàn thực phẩm; hỗ trợ 50% chi phí mua máy quạt nước/sục khí, mua sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản. Tổng mức hỗ trợ không quá 200.000.000 đồng/cơ sở;
d) Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ sau đầu tư.