Điều 22. Hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh động vật
1. Hỗ trợ vắc xin tiêm phòng cho đàn vật nuôi
a) Đối tượng hỗ trợ: Các trạm, trại sản xuất giống vật nuôi của tỉnh, các hộ chăn nuôi;
b) Điều kiện hỗ trợ: Các trạm, trại sản xuất giống vật nuôi của tỉnh; các cơ sở chăn nuôi nông hộ có quy mô dưới 10 đơn vị vật nuôi;
c) Nội dung và mức hỗ trợ:
c1) Hỗ trợ 100% vắc xin phòng bệnh truyền nhiễm nguy hiểm bắt buộc phải tiêm phòng theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường cho đàn lợn,
đàn gia cầm (Dịch tả lợn cổ điển, Lở mồm long móng ở lợn, Cúm gia cầm,…);
c2) Hỗ trợ 100% vắc xin phòng bệnh Lở mồm long móng, Tụ huyết trùng (cho đàn trâu, bò, dê), Viêm da nổi cục trâu bò đối với các xã miền núi (theo quy định tại Nghị định số 272/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030; Quyết định số 2749/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2026 - 2030;
c3) Hỗ trợ 100% vắc xin phòng bệnh Dại đối với các xã, phường trên địa bàn tỉnh;
d) Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ bằng vắc xin.
2. Hỗ trợ xây dựng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm
a) Đối tượng hỗ trợ: Doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã, tổ hợp tác, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở giết mổ động vật nhỏ lẻ;
b) Điều kiện hỗ trợ: Địa điểm được chính quyền địa phương cho phép
xây dựng, đảm bảo bố trí diện tích tối thiểu 500 m2; công suất giết mổ tối thiểu phải đạt: Trâu, bò, ngựa 05 con/ngày, đêm; lợn 20 con/ngày, đêm; gia cầm
200 con/ngày, đêm (nếu cơ sở giết mổ hỗn hợp thì quy đổi số động vật giết mổ
như sau: 01 con trâu, bò, ngựa tương đương 04 con lợn, dê hoặc tương đương
40 con gia cầm; 01 con lợn tương đương 10 con gia cầm);
c) Nội dung và mức hỗ trợ:
c1) Hỗ trợ 50% chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng theo đơn giá
bồi thường, giải phóng mặt bằng do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tại thời điểm triển khai dự án, nhưng không quá 500.000.000 đồng/cơ sở;
c2) Hỗ trợ 50% chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng và thiết bị trong hàng rào dự án (bao gồm nhà xưởng, trang thiết bị, dụng cụ, xử lý chất thải, nước thải, điện, nước...), nhưng không quá 400.000.000 đồng/cơ sở;
c3) Hỗ trợ 70% chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng ngoài hàng rào (đối với trường hợp cơ sở chưa có đường giao thông, hệ thống điện, cấp thoát nước đến hàng rào). Hỗ trợ không quá 500.000.000 đồng/cơ sở;
d) Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ sau đầu tư.
3. Hỗ trợ xây dựng, củng cố mạng lưới thú y cấp xã
a) Đối tượng hỗ trợ: Thú y xã, cộng tác viên thú y;
b) Điều kiện hỗ trợ:
b1) Thú y xã có trình độ từ trung cấp trở lên đối với một trong các chuyên ngành: Thú y, chăn nuôi thú y, chăn nuôi, bệnh học thủy sản, nuôi trồng thủy sản;
b2) Cộng tác viên thú y có trình độ sơ cấp trở lên đối với một trong các chuyên ngành: Thú y, chăn nuôi thú y, chăn nuôi, bệnh học thủy sản, nuôi trồng thủy sản; không bố trí cộng tác viên thú y tại các phường đã quy định không được phép chăn nuôi trên toàn địa bàn;
c) Nội dung và mức hỗ trợ:
c1) Mỗi xã miền núi (theo quy định tại Nghị định số 272/2025/NĐ-CP và Quyết định số 2749/QĐ-UBND) bố trí không quá 02 thú y xã; các xã, phường còn lại bố trí 01 thú y xã. Mức hỗ trợ hằng tháng 1,56 lần mức lương cơ sở (đối với đại học), 1,46 lần mức lương cơ sở (đối với cao đẳng), 1,36 lần mức lương cơ sở
(đối với trung cấp);
c2) Mỗi xã bố trí không quá 05 cộng tác viên thú y; mỗi phường bố trí không quá 03 cộng tác viên thú y; mức hỗ trợ hằng tháng bằng 0,5 lần mức lương cơ sở;
d) Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ phụ cấp hằng tháng.