vanban.org

Điều 18. Nội dung, mức hỗ trợ và phương thức hỗ trợ — Nghị quyết 52/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 06/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Thái Nguyên Ban hành 25/06/2026 Hiệu lực 06/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 52/2026/NQ-HĐND › Chương V › Mục 1 › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Nội dung, mức hỗ trợ và phương thức hỗ trợ

1. Nội dung hỗ trợ

a) Hỗ trợ chi phí tư vấn xây dựng liên kết;

b) Hỗ trợ hạ tầng phục vụ liên kết;

c) Hỗ trợ giống, vật tư, bao bì, nhãn mác sản phẩm.

2. Mức hỗ trợ

a) Chủ trì liên kết được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% chi phí tư vấn
xây dựng liên kết, nhưng không quá 10% tổng kinh phí hỗ trợ/01 dự án và tối đa không quá 150.000.000 đồng/01 dự án, bao gồm tư vấn, nghiên cứu để xây dựng hợp đồng liên kết, dự án liên kết, phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh,
phát triển thị trường;

b) Dự án liên kết được ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 30% vốn đầu tư máy móc trang thiết bị; xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ liên kết bao gồm: Nhà xưởng, bến bãi, kho tàng phục vụ sản xuất, sơ chế, bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp. Tổng mức hỗ trợ không quá 5.000.000.000 đồng;

c) Hỗ trợ tối đa không quá 03 vụ hoặc 03 chu kỳ sản xuất, khai thác
sản phẩm thông qua các dịch vụ tập trung của hợp tác xã thực hiện dự án liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, cụ thể:

c1) Lĩnh vực trồng trọt: Mức hỗ trợ tối đa không quá 900.000.000 đồng/dự án (300.000.000 đồng/01 vụ);

c2) Lĩnh vực lâm nghiệp: Mức hỗ trợ tối đa không quá 300.000.000 đồng/chu kỳ (hỗ trợ sau chăm sóc nghiệm thu năm thứ 4);

c3) Lĩnh vực chăn nuôi:

Hỗ trợ chăn nuôi gà, vịt: Hỗ trợ tối đa không quá 900.000.000 đồng/dự án (300.000.000 đồng/01 chu kỳ);

Hỗ trợ chăn nuôi lợn bản địa (lợn thịt, lợn sinh sản): Hỗ trợ tối đa không quá 1.200.000.000 đồng/dự án (400.000.000 đồng/01 chu kỳ);

Hỗ trợ chăn nuôi trâu, bò thịt; trâu, bò sinh sản: Hỗ trợ tối đa không quá 1.500.000.000 đồng/dự án (500.000.000 đồng/01 chu kỳ);

c4) Lĩnh vực thủy sản: Hỗ trợ tối đa không quá 900.000.000 đồng/dự án (300.000.000 đồng/01 chu kỳ).

3. Cơ chế hỗ trợ tính cho 01 vụ hoặc 01 chu kỳ sản xuất nhưng không vượt quá tổng mức hỗ trợ để thực hiện các nội dung như sau:

a) Hỗ trợ chi phí mua giống và các vật tư thiết yếu (bao gồm các loại phân bón, hóa chất, thức ăn chăn nuôi) tối đa 100% ở địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn,
đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo công bố của cấp
có thẩm quyền và tối đa 70% chi phí ở địa bàn còn lại;

b) Hỗ trợ tối đa 100% chi phí thiết kế mẫu mã, in ấn, mua bao bì, nhãn mác sản phẩm.

4. Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ sau đầu tư.