Điều 32. Hỗ trợ kinh phí khoán bảo vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên
1. Đối tượng hỗ trợ: Ban quản lý rừng đặc dụng; Ban quản lý rừng phòng hộ; doanh nghiệp nhà nước.
2. Điều kiện hỗ trợ
a) Bên khoán là Ban quản lý rừng đặc dụng; Ban quản lý rừng phòng hộ; các doanh nghiệp nhà nước đảm bảo đủ các tiêu chí sau: Được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nông nghiệp và tài sản gắn liền trên đất theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; có kế hoạch tổ chức sản xuất kinh doanh phù hợp với quy hoạch và dự án về bảo vệ và phát triển rừng hoặc đề án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành của Nhà nước;
b) Bên nhận khoán là hộ gia đình, cá nhân đang cư trú hợp pháp tại
địa phương (xã, phường) theo quy định của Luật Cư trú số 68/2020/QH14;
cộng đồng dân cư thôn nơi có đối tượng khoán phải đảm bảo đủ các tiêu chí sau:
b1) Cá nhân nhận khoán có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và trong độ tuổi lao động, đảm bảo thực hiện được hợp đồng khoán và không là thành viên trong hộ gia đình hoặc cộng đồng dân cư thôn đã nhận khoán theo quy định tại tiết b2, tiết b3 khoản này;
b2) Hộ gia đình nhận khoán có thành viên có đầy đủ năng lực hành vi
dân sự và trong độ tuổi lao động, đảm bảo thực hiện hợp đồng khoán và không là cá nhân nhận khoán hoặc thành viên của cộng đồng dân cư thôn đã nhận khoán theo quy định tại tiết b1, tiết b3 khoản này;
b3) Cộng đồng dân cư thôn nhận khoán đảm bảo đủ điều kiện về tổ chức, nhân lực, vật lực để thực hiện hợp đồng khoán;
b4) Trường hợp số cá nhân, hộ gia đình đề nghị nhận khoán lớn hơn
nhu cầu khoán, thì bên khoán ưu tiên khoán cho cá nhân, hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số; cá nhân, hộ gia đình người Kinh nghèo.
3. Nội dung và mức hỗ trợ: Mức kinh phí khoán bảo vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên: 1.200.000 đồng/ha/năm đối với các xã khu vực II, III; 1.000.000 đồng/ha/năm đối với các xã thuộc các khu vực còn lại.
4. Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ bằng tiền.