vanban.org

Điều 9. Định mức phân bổ cho Sự nghiệp đảm bảo xã hội — Nghị quyết 38/2010/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 18/2020/NQ-HĐND · 10/07/2020
Hà Giang Ban hành 11/12/2010 Hiệu lực 21/12/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Nghị quyết số 38/2010/NQ-HĐND Về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 · 38/2010/NQ-HĐND
01/08/202018/2020/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 21/12/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 38/2010/NQ-HĐND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Định mức phân bổ cho Sự nghiệp đảm bảo xã hội

1. Định mức tính theo chỉ tiêu biên chế cấp có thẩm quyền giao

Tên đơn vị Định mức phân bổ
(triệu đồng/biên chế/năm)
Trung tâm cứu trợ trẻ em tàn tật 58
Trung tâm bảo trợ xã hội; Quỹ bảo trợ trẻ em 48
Trung tâm chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội 76

Riêng đối với Trung tâm chữa bệnh - giáo dục – Lao động xã hội định mức đã bao gồm tất cả các loại phụ cấp tính theo quy định của trung ương và của tỉnh.

2. Định mức bổ sung

a) Chế độ chi cho đối tượng tại Trung tâm giáo dục lao động xã hội: 01 triệu đồng/đối tượng/năm, bao gồm cả chi phí quản lý, chăm sóc, tư vấn điều trị người nhiễm HIV;

b) Thăm hỏi, tặng quà các đối tượng chính sách xã hội gồm: Gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động, bà mẹ Việt nam anh hùng, người có công với cách mạng, quân nhân bị tai nạn nghề nghiệp cấp qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội mức 240.000 đồng/gia đình/năm;

c) Chi cho đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện trợ cứu trợ thường xuyên thực hiện theo quy định của pháp luật.