Điều 29. Định mức phân bổ cho chi quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể
1. Định mức phân bổ tính bình quân đối với xã mức 820 triệu đồng/xã/năm cộng thêm kinh phí tính theo số thôn bản, tổ dân phố là 5 triệu đồng/thôn bản, tổ dân phố/năm.
Định mức chi trên bao gồm: Chi đảm bảo hoạt động của các bộ máy quản lý hành chính và Đảng đoàn thể của cấp xã, quỹ lương (tính theo số lượng và hệ số lương của Nghị định 121/2003/NĐ-CP), chi khác; hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân; hoạt động của các Ban Chỉ đạo cấp xã; phụ cấp đại biểu hội đồng nhân dân xã, phụ cấp cấp uỷ viên cấp xã; chi tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật (bao gồm cả tuyên truyền pháp lệnh tín ngưỡng tôn giáo).
2. Tiêu chí bổ sung
a) Kinh phí do tăng số lượng và hệ số lương, phụ cấp do chuyển xếp lại đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn giữa Nghị định 92/2009/NĐ-CP so với Nghị định số 121/2003/NĐ-CP của Chính phủ.
b) Kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn bản, tổ dân phố.
c) Bổ sung cho xã biên giới (phụ cấp đặc biệt) mức 180 triệu đồng/xã.
d) Kinh phí thực hiện Quyết định số 84 theo định mức quy định của Ban Chấp hành Trung ương Đảng.