vanban.org

Điều 23. Định mức phân bổ cho Sự nghiệp khoa học công nghệ và bảo đảm xã hội — Nghị quyết 38/2010/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 18/2020/NQ-HĐND · 10/07/2020
Hà Giang Ban hành 11/12/2010 Hiệu lực 21/12/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Nghị quyết số 38/2010/NQ-HĐND Về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 · 38/2010/NQ-HĐND
01/08/202018/2020/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 21/12/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 38/2010/NQ-HĐND › Chương III › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Định mức phân bổ cho Sự nghiệp khoa học công nghệ và bảo đảm xã hội

1. Định mức phân bổ cho Sự nghiệp khoa học công nghệ: Chi cho các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học cấp huyện theo phân cấp của tỉnh.

2. Định mức phân bổ cho Sự nghiệp bảo đảm xã hội

 a) Định mức phân bổ theo dân số từng huyện: 8.000 đồng/người dân/năm bảo đảm chi cứu trợ thường xuyên, cứu trợ đột xuất; chi mai táng phí; chế độ, chính sách đối với cựu chiến binh theo Nghị định số 150/2006/NĐ-CP.

b) Tiêu chí bổ sung đối với huyện có số dân thấp: Đối với huyện có số dân dưới 60.000 người định mức nhân với hệ số 1,4; đối với huyện có số dân từ 60.000 người đến 80.000 người định mức nhân với hệ số 1,3.

c) Bổ sung kinh phí chi cho đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện trợ cấp hàng tháng theo quy định của pháp luật.