Điều 4. Định mức phân bổ cho Sự nghiệp y tế
1. Bệnh viện
- Phân bổ theo tiêu chí giường bệnh (định mức phân bổ này chỉ tính khoản Ngân sách nhà nước đảm bảo, không bao gồm các khoản thu phát sinh tại các bệnh viện và BHYT).
| Tên đơn vị |
Định mức phân bổ (triệu đồng/giường bệnh/năm) |
| Bệnh viện Đa khoa tỉnh | 72 |
| Bệnh viện Lao và phổi | 58 |
| Bệnh viện Y học cổ truyền | 52 |
| Bệnh viện điều dưỡng và Phục hồi chức năng (không bao gồm thu từ dịch vụ) | 45 |
- Bổ sung kinh phí chăm sóc sức khoẻ A10 mức: 20 triệu/giường bệnh/năm.
2. Các Trung tâm y tế
a) Phân bổ theo chỉ tiêu biên chế do cấp có thẩm quyền giao
| Tên đơn vị |
Định mức phân bổ (triệu đồng/biên chế/năm) |
| Trung tâm giám định y khoa | 56 |
| Trung tâm phòng chống sốt rét; Trung tâm y tế dự phòng | 64 |
| Trung tâm phòng chống các bệnh xã hội | 66 |
| Trung tâm kiểm nghiệm dược phẩm, mỹ phâm; Trung tâm phòng chống HIV/AIDS; Trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản | 61 |
| Trung tâm truyền thông giáo dục sức khỏe | 51 |
b) Định mức bổ sung
Hỗ trợ hoạt động sự nghiệp tại các trung tâm mức 200 triệu đồng/trung tâm/năm, riêng Trung tâm Giám định y khoa và Trung tâm Truyền thông Giáo dục sức khoẻ mức 70 triệu đồng/năm.
3. Kinh phí mua thẻ BHYT cho người nghèo; người dân tộc thiểu số vùng khó khăn; trẻ em dưới 06 tuổi; hộ cận nghèo; học sinh sinh viên theo quy định của Luật BHYT và các văn bản hướng dẫn.