Điều 19. Định mức phân bổ cho khối cơ quan Quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể
1. Khối cơ quan Quản lý nhà nước
a) Định mức phân bổ theo chỉ tiêu biên chế cấp có thẩm quyền giao
| Tên huyện |
Định mức phân bổ (triệu đồng/biên chế/năm) |
| Mèo Vạc, Yên Minh, Quản Bạ, Hoàng Su Phì, Xín Mần | 67 |
| Đồng Văn | 78 |
| Thành phố Hà Giang, Bắc Quang | 68 |
| Bắc Mê, Vị Xuyên, Quang Bình | 64 |
b) Bổ sung định mức
- Bổ sung kinh phí hoạt động của HĐND cấp huyện, cấp xã theo định mức:
+ Cấp huyện 500 triệu đồng/huyện/năm (gồm phụ cấp đại biểu HĐND huyện);
+ Cấp xã mức 50 triệu đồng/xã/năm.
- Bổ sung công tác đối ngoại mức 100 triệu đồng/huyện có biên giới/năm.
2. Khối cơ quan Đảng
a) Định mức theo chỉ tiêu biên chế bằng 1,2 lần so với định mức quản lý nhà nước (bao gồm thực hiện Quyết định số 84 về khen thưởng, phụ cấp trách nhiệm cán bộ kiểm tra đảng, phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp trách nhiệm cấp uỷ; phụ cấp Ban bảo vệ chăm sóc sức khoẻ cán bộ; chế độ của cán bộ cơ yếu).
b) Bổ sung kinh phí thực hiện Quyết định số 3115-QĐ/VPTW ngày 04/8/2009 của Văn phòng trung ương Đảng mức: 500 triệu đồng/huyện/năm và phụ cấp Ban Chấp hành Huyện uỷ, Thành uỷ mức 160 triệu đồng/năm.
3. Khối Uỷ ban mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể
a) Định mức 1,1 lần so với định mức quản lý nhà nước để chi các hoạt động đặc thù và nhiệm vụ giao.
b) Bổ sung hỗ trợ Đại hội nhiệm kỳ theo thực tế phát sinh.
4. Kinh phí hoạt động của các Ban chỉ đạo, Ban đại diện của huyện mức 300 triệu đồng/huyện/năm.
5. Bổ sung thực hiện tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật (bao gồm cả Pháp lệnh tín ngưỡng tôn giáo) mức 3.000 đồng/người dân/năm.
6. Bổ sung hoạt động của các huyện, thành phố và mua sắm, sửa chữa tài sản mức 1.000 triệu đồng/huyện,thành phố/năm.