Điều 12. Định mức phân bổ cho Sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác
1. Định mức tính theo chỉ tiêu biên chế cấp có thẩm quyền giao
| Đơn vị |
Định mức phân bổ (triệu đồng/biên chế/năm) |
| Phòng Công chứng số I; Nhà khách UBND tỉnh; Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất; Trung tâm nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn; Trung tâm Giới thiệu việc làm | 50 |
| Các Trung tâm: Trợ giúp pháp lý; xúc tiến đầu tư; Công nghệ Thông tin; Khuyến nông; Công báo; tư vấn hỗ trợ phát triển Hợp tác xã; Thông tin và chuyển giao công nghệ | 52 |
| Các Trung tâm: Công nghệ thông tin và Truyền thông; Khuyến công và xúc tiến công thương; kho lưu trữ; Chi cục Bảo vệ môi trường | 49 |
| Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Thanh thuỷ (bao gồm cả phụ cấp đặc biệt) | 72 |
| Trung tâm: Giống cây trồng Đạo Đức; giống cây trồng và gia súc Phó Bảng | 56 |
| Trung tâm Kỹ thuật tài nguyên; Công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp; dịch vụ tài chính; bán đấu giá tài sản; Trung tâm Thuỷ sản | 48 |
2. Đối với các biên chế sự nghiệp thuộc Chi cục Thú y (không bao gồm biên chế sự nghiệp thú y do ngân sách huyện đảm bảo), Chi cục Bảo vệ thực vật định mức 62 triệu đồng/biên chế/năm.
3. Bố trí trong dự toán hàng năm kinh phí khuyến công; xúc tiến thương mại, du lịch và sự nghiệp nông lâm nghiệp theo kế hoạch hàng năm.