Điều 18. Định mức phân bổ cho Sự nghiệp y tế
1. Công tác phòng bệnh
a) Định mức phân bổ theo chỉ tiêu biên chế cấp có thẩm quyền giao: Bao gồm chi cho công tác phòng bệnh và hoạt động trạm y tế xã
| Tên huyện |
Định mức phân bổ (triệu đồng/biên chế/năm) |
| Mèo Vạc, Yên Minh, Quản Bạ, Hoàng Su Phì, Xín Mần | 56 |
| Đồng Văn | 63 |
| Bắc Mê, Vị Xuyên, Quang Bình | 54 |
| Thành phố Hà Giang, Bắc Quang | 55 |
Định mức trên đã bao gồm phụ cấp ưu đãi nghề theo Quyết định 276/2005/QĐ-TTg ngày 01/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ; trợ cấp lần đầu và trợ cấp chuyển vùng theo Nghị định số 64/2009/NĐ-CP.
b) Định mức bổ sung
- Kinh phí tăng thêm để chi phụ cấp ưu đãi, phụ cấp thu hút giữa Nghị định số 64/2009/NĐ-CP ngày 30/7/2009 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, viên chức y tế công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và các xã (trừ thị trấn) ngoài vùng kinh tế - Xã hội đặc biệt khó khăn thuộc 6 huyện nghèo theo Nghị Quyết 30a/2008/NQ-CP so với Quyết định số 276/2005/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ;
- Hỗ trợ công tác tiêm chủng mở rộng tính theo mức bình quân 02 triệu đồng/xã/năm;
- Kinh phí thực hiện chính sách dân số kế hoạch hoá gia đình tính theo dân số trừ dân số từ 18 tuổi trở lên theo định mức:
+ Các huyện Vị Xuyên, Bắc Quang, Quang Bình và Thành phố Hà Giang mức 5.200 đồng/người dân/năm;
+ Các huyện còn lại mức 6.000 đồng/người dân/năm.
c) Phụ cấp nhân viên y tế thôn bản (trừ tổ dân phố) theo quy định của pháp luật.
2. Công tác khám, chữa bệnh (gồm bệnh viện huyện, phòng khám khu vực)
a) Phân bổ theo tiêu chí giường bệnh thực sử dụng (bệnh viện huyện và phòng khám khu vực)
| Tên đơn vị |
Định mức phân bổ (triệu đồng/giường bệnh/năm) |
| Mèo Vạc, Yên Minh, Quản Bạ, Hoàng Su Phì, Xín Mần | 63 |
| Đồng Văn | 76 |
| Bắc Mê, Vị Xuyên, Bắc Quang, Quang Bình | 60 |
| Phòng khám Đa khoa khu vực xã nội địa | 51 |
| Phòng khám Đa khoa khu vực xã biên giới | 56 |
Định mức đã bao gồm phụ cấp ưu đãi theo Quyết định số 276/2005/QĐ-TTg và trợ cấp lần đầu, trợ cấp chuyển vùng theo Nghị định số 64/2009/NĐ-CP.
b) Định mức bổ sung
- Kinh phí tăng thêm để chi phụ cấp ưu đãi, phụ cấp thu hút giữa Nghị định số 64/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, viên chức y tế công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và các xã (trừ thị trấn) ngoài vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thuộc 6 huyện nghèo theo Nghị Quyết số 30a/2008/NQ-CP so với Quyết định số 276/2005/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ;
- Kinh phí bảo vệ chăm sóc sức khoẻ A10 các huyện Bắc Quang, Vị Xuyên, Hoàng Su Phì mức 200 triệu đồng/huyện/năm; các huyện còn lại và thành phố Hà Giang mức 150 triệu đồng/huyện/năm.
3. Bổ sung mua sắm, sửa chữa tài sản cố định và trang thiết bị y tế cho sự nghiệp y tế theo mức sau:
a) Các huyện có bệnh viện đa khoa khu vực Yên Minh, Bắc Quang, Hoàng Su Phì; Xín Mần (có 02 bệnh viện) mức 1.500 triệu đồng/huyện/năm;
b) Thành phố Hà Giang mức 300 triệu đồng/năm;
c) Các huyện còn lại mức 1000 triệu đồng/huyện/năm.