vanban.org

Điều 16. Định mức phân bổ cho Sự nghiệp giáo dục — Nghị quyết 38/2010/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 18/2020/NQ-HĐND · 10/07/2020
Hà Giang Ban hành 11/12/2010 Hiệu lực 21/12/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Nghị quyết số 38/2010/NQ-HĐND Về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 · 38/2010/NQ-HĐND
01/08/202018/2020/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 21/12/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 38/2010/NQ-HĐND › Chương III › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Định mức phân bổ cho Sự nghiệp giáo dục

1. Định mức theo biên chế cấp có thẩm quyền giao

Tên huyện Định mức phân bổ
(triệu đồng/biên chế/năm)
Mèo Vạc, Yên Minh, Bắc Mê, Quang Bình, Vị Xuyên, Hoàng Su Phì, Xín Mần 60
Đồng Văn, Thành phố Hà Giang 63
Quản Bạ, Bắc Quang 62

Định mức đã bao gồm phụ cấp ưu đãi theo Quyết định 244/2006/QĐ-TTg và trợ cấp lần đầu, trợ cấp chuyển vùng theo Nghị định 61/2006/NĐ-CP.

2. Định mức bổ sung

a) Đối với các trường Phổ thông dân tộc nội trú:

- Học bổng chính sách;

- Định mức phân bổ dự toán chi khác cho 1 học sinh/năm là 1,5 triệu đồng, bao gồm tiền thưởng học sinh có kết quả cao trong học tập, trang cấp ban đầu cho học sinh mới tuyển sinh vào trường, trang cấp hàng năm, sách giáo khoa tham khảo và các khoản chi theo Thông tư liên tịch số 109/2009/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 29 tháng 5 năm 2009;

- Bổ sung kinh phí sửa chữa thường xuyên bàn ghế lớp học, nhà lưu trú của học sinh... hàng năm theo mức sau:

+ Trường phổ thông dân tộc nội trú các huyện: Mèo Vạc, Đồng Văn, Quản Bạ, Bắc Mê, Vị Xuyên, Quang Bình, Hoàng Su Phì, Xín Mần: 80 triệu đồng/năm/trường;

+ Trường phổ thông dân tộc nội trú miền: Yên Minh, Bắc Quang: 120 triệu đồng/năm/trường.

b) Đối với sự nghiệp giáo dục chung:

- Kinh phí tăng phụ cấp ưu đãi giữa Nghị định 61/2006/NĐ-CP so với Quyết định 244/2006/QĐ-TTg; phụ cấp thu hút đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và các xã (trừ thị trấn) ngoài vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thuộc 6 huyện nghèo theo Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20/6/2006 của Chính phủ;

- Hỗ trợ công tác y tế trường học mức 6 triệu đồng/trường/năm (bao gồm kinh phí mua thuốc, tập huấn, chỉ đạo điều hành);

- Hỗ trợ các Trung tâm học tập cộng đồng: Hoạt động thường xuyên mức 5 triệu đồng/trung tâm/năm; hỗ trợ ban đầu (thành lập mới) mức 15 triệu đồng/trung tâm. Hỗ trợ hoạt động của Ban Chỉ đạo thực hiện đề án xây dựng xã hội học tập huyện mức 10 triệu đồng/năm;

- Hỗ trợ kinh phí để mua sắm, sửa chữa bàn ghế, tài sản cho các trường học công lập trên địa bàn huyện mức 100.000 đồng/học sinh/năm (giao về huyện).

c) Chế độ đối với học sinh bán trú dân nuôi hiện đang thực hiện theo Nghị quyết 09/2009/NQ-HĐND ngày 8 tháng 7 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh chỉ áp dụng hết tháng 5 năm 2011. Từ năm học 2011 - 2012 trở đi sẽ áp dụng thực hiện theo quy định của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP và chỉ tiêu tỉnh giao về học sinh bán trú.