Điều 25. Định mức phân bổ cho Sự nghiệp kinh tế
1. Định mức theo biên chế giao
| Tên huyện |
Định mức phân bổ (triệu đồng/biên chế/năm) |
| Mèo Vạc, Yên Minh, Quản Bạ, Hoàng Su Phì, Xín Mần | 51 |
| Đồng Văn | 62 |
| Bắc Quang; Thành phố Hà Giang | 54 |
| Bắc Mê, Vị Xuyên, Quang Bình | 50 |
2. Định mức bổ sung
a) Sự nghiệp nông, lâm nghiệp tính theo chỉ tiêu dân số nông thôn mức 85.000 đồng/người dân/năm, riêng 6 huyện thuộc Nghị quyết 30a tính bằng 30% định mức (số còn lại sử dụng từ nguồn chương trình 30a). Định mức trên đã bao gồm kinh phí tổ chức, triển khai thực hiện chương trình cây cải dầu; cây cao su; phát triển sản xuất hàng hoá nông lâm nghiệp.
b) Kinh phí duy tu bảo dưỡng, bảo đảm đường giao thông mức 7 triệu đồng/km đường huyện quản lý; 10 triệu đồng/km đường đô thị.
c) Kinh phí miễn thu thuỷ lợi phí tính theo diện tích lúa tưới tiêu được miễn theo Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
d) Kinh phí khuyến công mức 100 triệu đồng/huyện/năm, riêng huyện Bắc Quang, Vị Xuyên mức 200 triệu đồng/năm.
đ) Kinh phí xúc tiến thương mại, du lịch huyện Bắc Mê; Quang Bình; Vị Xuyên; Bắc Quang mức 100 triệu đồng/huyện/năm, thành phố Hà Giang mức 150 triệu đồng/năm (các huyện còn lại được bố trí từ chương trình của Nghị quyết 30a).
e) Sự nghiệp kiến thiết thị chính các huyện Mèo Vạc, Đồng Văn, Yên Minh, Quản Bạ, Bắc Mê, Quang Bình; Hoàng Su Phì; Xín Mần mức 1.800 triệu đồng/huyện/năm; thành phố Hà Giang mức 3.000 triệu đồng/năm; huyện Vị Xuyên, Bắc Quang mức 2.000 triệu đồng/huyện/năm.
g) Bổ sung để thực hiện sửa chữa, nâng cấp các công trình công cộng của Thành phố Hà Giang mức 7.500 triệu đồng/năm; Thị trấn Việt Quang (đô thị loại IV) mức 5.000 triệu đồng/năm.