Điều 9. Thẩmquyền cấp, gia hạn, thu hồi, cho phép trả lại giấy phép hoạt động khoáng sản,cho phép chuyển nhượng quyền hoạt động khoáng sản quy định như sau:
1.Bộ Công nghiệp cấp các loại giấy phép sau đây:
a)Giấy phép khảo sát khoáng sản;
b)Giấy phép thăm dò khoáng sản;
c)Giấy phép khai thác, giấy phép chế biến khoáng sản các loại, trừ giấy phép khaithác, giấy phép chế biến khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Uỷ ban nhân dântỉnh quy định tại khoản 2 Điều này;
d)Giấy phép khai thác, giấy phép chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thôngthường trong trường hợp cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc liên doanh cóbên nước ngoài.
2.Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp các loại giấy phép sau đây đối với khu vực thuộc tráchnhiệm quản lý hành chính của địa phương:
a)Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản các loại đối với các khu vực khai tháctận thu đã được Bộ Công nghiệp phê duyệt theo quy định tại Điều 66 và Điều 67của Nghị định này;
b)Giấy phép khai thác, giấy phép chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thôngthường (kể cả đối với khu vực giáp ranh giữa các tỉnh sau khi Bộ Công nghiệp đãcấp giấy phép thăm dò và phê duyệt báo cáo kết quả thăm dò) và than bùn cho tổchức, cá nhân trong nước, trừ giấy phép khai thác, giấy phép chế biến khoángsản các loại thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Công nghiệp quy định tại khoản 1 Điềunày. Bộ Công nghiệp hướng dẫn việc cấp giấy phép khai thác, giấy phép chế biếnkhoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường đối với khu vực giáp ranh giữacác tỉnh.
3.Cơ quan có thẩm quyền cấp loại giấy phép hoạt động khoáng sản nào thì có quyềngia hạn, thu hồi, cho phép trả lại loại giấy phép đó và có quyền cho phépchuyển nhượng quyền hoạt động khoáng sản theo loại giấy phép đó.