Điều 29.
1.Lệ phí độc quyền thăm dò được tính trên đơn vị diện tích khu vực thăm dò vàthời hạn hiệu lực của giấy phép thăm dò khoáng sản theo quy định sau đây:
Nămthứ 1: 300.000 đồng/km2/năm;
Nămthứ 2: 400.000 đồng/km2/năm;
Nămthứ 3: 550.000 đồng/km2/năm;
Nămthứ 4 trở đi: 700.000 đồng/km2/năm.
2.Lệ phí độc quyền thăm dò không áp dụng đối với giấy phép thăm dò mà thời hạn cóhiệu lực của giấy phép, kể cả thời gian được gia hạn ít hơn mười hai tháng vàkhông áp dụng đối với hoạt động thăm dò trong khu vực khai thác của tổ chức, cánhân được phép khai thác.
Thủtục thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí độc quyền thăm dò do Bộ Tài chính quyđịnh.