vanban.org

Điều 29. — Nghị định 76/2000/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/01/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/01/2006 Thay thế: 160/2005/NĐ-CP · 27/12/2005
Chính phủ Ban hành 15/12/2000 Hiệu lực 30/12/2000 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị định · 13 phiên bản · 29 năm
Nghị định số 158/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản. · 158/2016/NĐ-CP
Nghị định số 15/2012/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản · 15/2012/NĐ-CP
Nghị định số 160/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản · 160/2005/NĐ-CP
Nghị định số 76/2000/NĐ-CP Quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản (sửa đổi) · 76/2000/NĐ-CP
21/01/2006160/2005/NĐ-CPThay thế Đang xem 30/12/2000Bản gốcThay thế
Nghị định số 68-CP Quy định chi tiết việc thi hành Luật khoáng sản 1996 · 68-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 76/2000/NĐ-CP › Chương VI › Điều 29
Đọc toàn văn

Điều 29.

1.Lệ phí độc quyền thăm dò được tính trên đơn vị diện tích khu vực thăm dò vàthời hạn hiệu lực của giấy phép thăm dò khoáng sản theo quy định sau đây:

Nămthứ 1: 300.000 đồng/km2/năm;

Nămthứ 2: 400.000 đồng/km2/năm;

Nămthứ 3: 550.000 đồng/km2/năm;

Nămthứ 4 trở đi: 700.000 đồng/km2/năm.

2.Lệ phí độc quyền thăm dò không áp dụng đối với giấy phép thăm dò mà thời hạn cóhiệu lực của giấy phép, kể cả thời gian được gia hạn ít hơn mười hai tháng vàkhông áp dụng đối với hoạt động thăm dò trong khu vực khai thác của tổ chức, cánhân được phép khai thác.

Thủtục thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí độc quyền thăm dò do Bộ Tài chính quyđịnh.