vanban.org

Điều 23. — Nghị định 76/2000/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/01/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/01/2006 Thay thế: 160/2005/NĐ-CP · 27/12/2005
Chính phủ Ban hành 15/12/2000 Hiệu lực 30/12/2000 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị định · 13 phiên bản · 29 năm
Nghị định số 158/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản. · 158/2016/NĐ-CP
Nghị định số 15/2012/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản · 15/2012/NĐ-CP
Nghị định số 160/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản · 160/2005/NĐ-CP
Nghị định số 76/2000/NĐ-CP Quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản (sửa đổi) · 76/2000/NĐ-CP
21/01/2006160/2005/NĐ-CPThay thế Đang xem 30/12/2000Bản gốcThay thế
Nghị định số 68-CP Quy định chi tiết việc thi hành Luật khoáng sản 1996 · 68-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 76/2000/NĐ-CP › Chương V › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23.

1.Thời hạn của một giấy phép khảo sát khoáng sản không quá mười hai tháng.

2.Giấy phép khảo sát khoáng sản đối với khu vực có diện tích từ một trăm kilômetvuông (100 km2) trở lên có thể được gia hạn một lần không quá mười hai tháng,với điều kiện tại thời điểm xin gia hạn:

a)Chưa có tổ chức, cá nhân nào nộp đơn xin thăm dò ở đó;

b)Tổ chức, cá nhân được phép khảo sát đã hoàn thành mọi nghĩa vụ theo quy địnhtrong giấy phép trước đó;

c)Giấy phép khảo sát khoáng sản còn hiệu lực không ít hơn ba mươi ngày;

d)Tổ chức, cá nhân được phép khảo sát khoáng sản phải nộp báo cáo kết quả khảosát cho Bộ Công nghiệp, trong đó làm rõ lý do xin gia hạn, chương trình tiếptục khảo sát kèm theo đơn xin gia hạn giấy phép.