vanban.org

Điều 24. — Nghị định 76/2000/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/01/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/01/2006 Thay thế: 160/2005/NĐ-CP · 27/12/2005
Chính phủ Ban hành 15/12/2000 Hiệu lực 30/12/2000 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị định · 13 phiên bản · 29 năm
Nghị định số 158/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản. · 158/2016/NĐ-CP
Nghị định số 15/2012/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản · 15/2012/NĐ-CP
Nghị định số 160/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản · 160/2005/NĐ-CP
Nghị định số 76/2000/NĐ-CP Quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản (sửa đổi) · 76/2000/NĐ-CP
21/01/2006160/2005/NĐ-CPThay thế Đang xem 30/12/2000Bản gốcThay thế
Nghị định số 68-CP Quy định chi tiết việc thi hành Luật khoáng sản 1996 · 68-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 76/2000/NĐ-CP › Chương V › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24.

1.Diện tích khu vực thăm dò được cấp của một giấy phép thăm dò khoáng sản kimloại quý (vàng, bạc, platin), đá quý (kim cương, ruby, saphia, êmơrôt) khôngquá một trăm kilômet vuông (100 km2).

2.Diện tích khu vực thăm dò được cấp của một giấy phép thăm dò than, khoáng sảnkim loại (trừ kim loại quý), các khoáng sản không kim loại (trừ vật liệu xâydựng thông thường) ở vùng đất liền, có hoặc không có mặt nước, không quá haitrăm kilômet vuông (200 km2).

3.Diện tích khu vực thăm dò được cấp của một giấy phép thăm dò khoáng sản cácloại ở vùng thềm lục địa không quá năm trăm kilômet vuông (500 km2).

4.Diện tích khu vực thăm dò được cấp của một giấy phép thăm dò khoáng sản làm vậtliệu xây dựng thông thường ở vùng đất liền, có hoặc không có mặt nước, khôngquá mười kilômet vuông (10 km2).

5.Diện tích khu vực thăm dò được cấp của một giấy phép thăm dò nước khoáng, nướcnóng thiên nhiên không quá hai mươi kilômet vuông (20 km2).

6.Tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Nghịđịnh này có thể được cấp nhiều giấy phép thăm dò, nhưng không quá năm giấyphép.