Điều 24.
1.Diện tích khu vực thăm dò được cấp của một giấy phép thăm dò khoáng sản kimloại quý (vàng, bạc, platin), đá quý (kim cương, ruby, saphia, êmơrôt) khôngquá một trăm kilômet vuông (100 km2).
2.Diện tích khu vực thăm dò được cấp của một giấy phép thăm dò than, khoáng sảnkim loại (trừ kim loại quý), các khoáng sản không kim loại (trừ vật liệu xâydựng thông thường) ở vùng đất liền, có hoặc không có mặt nước, không quá haitrăm kilômet vuông (200 km2).
3.Diện tích khu vực thăm dò được cấp của một giấy phép thăm dò khoáng sản cácloại ở vùng thềm lục địa không quá năm trăm kilômet vuông (500 km2).
4.Diện tích khu vực thăm dò được cấp của một giấy phép thăm dò khoáng sản làm vậtliệu xây dựng thông thường ở vùng đất liền, có hoặc không có mặt nước, khôngquá mười kilômet vuông (10 km2).
5.Diện tích khu vực thăm dò được cấp của một giấy phép thăm dò nước khoáng, nướcnóng thiên nhiên không quá hai mươi kilômet vuông (20 km2).