Điều 72. Uỷ ban nhân dân tỉnh căn cứ các quy định của Luật Khoáng sản và Nghị đinh nàyquy định chi tiết việc tổ chức quản lý và cấp giấy phép khai thác tận thu, phùhợp với điều kiện của địa phương sau khi thỏa thuận với Bộ công nghiệp. — Nghị định 76/2000/NĐ-CP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/01/2006
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 21/01/2006
Thay thế: 160/2005/NĐ-CP · 27/12/2005
Dòng đời phiên bản
5 đời nghị định · 13 phiên bản · 29 năm
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 76/2000/NĐ-CP › Chương IX › Điều 72
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Nghị định này quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản được Quốc hội nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 20 tháng 8 năm 1996.
Điều 2
Chương II — THẨM QUYỀN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHOÁNG SẢN
Điều 3
Điều 4
Điều 5
Điều 6
Điều 7
Điều 8. Ủ y ban nhân dân quận, huyện,thành phố thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn, xã, phường (dưới đây gọi chung làhuyện, xã) theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:
Điều 9. Thẩmquyền cấp, gia hạn, thu hồi, cho phép trả lại giấy phép hoạt động khoáng sản,cho phép chuyển nhượng quyền hoạt động khoáng sản quy định như sau:
Chương III — ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT VÀ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN
Điều 10. Điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản bao gồm các hoạt động sauđây:
Điều 11. Hoạt động điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản được thực hiện đồngthời và kết hợp với điều tra cơ bản địa chất và theo quy hoạch, kế hoạch nhà nước.
Điều 12. Các tổ chức điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản có quyền và nghĩavụ sau đây:
Điều 13. Mọi báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản phải đượcđánh giá, đăng ký và nộp vào lưu trữ địa chất nhà nước theo quy định của BộCông nghiệp.
Điều 14
Chương IV — TỔ CHỨC, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN
Điều 15. Tổ chức, cá nhân được hoạt động khoáng sản theo quy định của LuậtKhoáng sản bao gồm:
Điều 16. Tổchức, cá nhân quy định tại Điều 15 của Nghị định này muốn được cấp giấy phéphoạt động khoáng sản phải có đủ điều kiện theo quy định của Bộ Công nghiệp.
Điều 17. Tổchức, cá nhân hành nghề thăm dò khoáng sản phải có thiết bị kỹ thuật và trình độchuyên môn theo quy định của Bộ Công nghiệp.
Điều 18. Tổchức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản chỉ được tiến hành các hoạt độngkhai thác theo giấy phép khi có Giám đốc điều hành mỏ đạt tiêu chuẩn theo quyđịnh của Bộ Công nghiệp.
Chương V — KHU VỰC, DIỆN TÍCH, THỜI HẠN HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN
Điều 19
Điều 20
Điều 21. Khu vực đấu thầu hoạt động khoáng sản bao gồm các khu vực sau đây:
Điều 22
Điều 23
Điều 24
Điều 25
Điều 26
Điều 27
Chương VI — MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ TÀI CHÍNH VÀ QUYỀN TÀI SẢN
Điều 28. Lệ phí giấy phép là lệ phí cấp, gia hạn các loại giấy phép hoạt động khoángsản.
Điều 29
Điều 30. Việc nộp tiền đặt cọc đối với giấy phép thăm dò được thực hiện một lần khi cấpgiấy phép thăm dò khoáng sản và không áp dụng đối với giấy phép được hoạt độngbằng vốn nhà nước.
Điều 31
Điều 32
Điều 33. Tổ chức, cá nhân được phép thăm dò phải thực hiện khối lượng công việc thăm dòvà chi phí tương ứng theo đề án, kế hoạch thăm dò đã được Bộ Công nghiệp chấpthuận.
Điều 34
Điều 35
Điều 36
Điều 37
Điều 38
Điều 39
Điều 40
Chương VII — THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN, BÁO CÁO TRONG HOẠT ĐỘNGKHOÁNG SẢN
Điều 41
Điều 42
Điều 43
Điều 44
Điều 45
Điều 46. BộCông nghiệp quy định chế độ và nội dung báo cáo định kỳ trong hoạt động khoángsản.
Điều 47
Chương VIII — NGUYÊN TẮC, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN, CHUYỂN NHƯỢNG ĐỂ THỪA KẾ QUYỀN THĂM DÒ, KHAI THÁC HOẶC CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN
Điều 48. Căn cứ chủ yếu để xét cấp giấy phép hoạt động khoáng sản bao gồm:
Điều 49
Điều 50
Điều 51
Điều 52
Điều 53
Điều 54
Điều 55. Tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản có quyền trả lại từng phần diệntích hoặc trả lại giấy phép hoạt động khoáng sản với các điều kiện sau đây:
Điều 56. Việc chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản phải tuân theo các quyđịnh sau đây:
Điều 57
Điều 58
Điều 59
Điều 60
Điều 61
Điều 62. Việc khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong các trườnghợp sau đây không phải xin giấy phép khai thác khoáng sản:
Điều 63. Việc khai thác các loại đất nhằm mục đích cung cấp vật liệu san lấp trong xâydựng công trình, đô thị được phép hoạt động trên cơ sở bảo đảm các điều kiệnsau đây:
Điều 64
Chương IX — KHAI THÁC TẬN THU
Điều 65. Khai thác tận thu là hình thức hoạt động khoáng sản phù hợp với các điều kiệnsau đây:
Điều 66. Các khu vực được cấp giấy phép khai thác tận thu bao gồm:
Điều 67
Điều 68. Diện tích khu vực khai thác tận thu của một giấy phép cấp cho một tổ chức khôngquá hai mươi héc ta, cho một cá nhân không quá một héc ta.
Điều 69
Điều 70
Điều 71
Điều 72
Chương X — THANH TRA CHUYÊN NGÀNH KHOÁNG SẢN
Điều 73
Điều 74. Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của thanh tra chuyên ngành về khoáng sản thực hiệntheo quy định tại Điều 59 và Điều 60 của Luật Khoáng sản và do Chính phủ quyđịnh.
Chương XI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 75. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Nghịđịnh số 68/CP ngày 01 tháng 11 năm 1996 của Chính phủ quy định chi tiết việcthi hành Luật Khoáng sản.
Điều 76. Bộ trưởng Bộ Công nghiệp, Thủ trưởng Bộ, ngành có liên quan trình Chính phủ banhành các Văn bản kèm theo và chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết, theo dõi,kiểm tra việc thi hành Nghị định này.
Điều 77. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu tráchnhiệm thi hành Nghị định này./.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy