vanban.org

Điều 31. Mứcchi phí thăm dò tối thiểu tính bằng đơn vị Đồng Việt Nam/km 2 /năm làchi phí tối thiểu để thực hiện các nhiệm vụ thi công kỹ thuật về thăm dò khoángsản trên một đơn vị diện tích thăm dò một kilômet vuông (1 km 2 )trong một năm kể từ ngày giấy phép có hiệu lực. — Nghị định 76/2000/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/01/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/01/2006 Thay thế: 160/2005/NĐ-CP · 27/12/2005
Chính phủ Ban hành 15/12/2000 Hiệu lực 30/12/2000 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị định · 13 phiên bản · 29 năm
Nghị định số 158/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản. · 158/2016/NĐ-CP
Nghị định số 15/2012/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản · 15/2012/NĐ-CP
Nghị định số 160/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản · 160/2005/NĐ-CP
Nghị định số 76/2000/NĐ-CP Quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản (sửa đổi) · 76/2000/NĐ-CP
21/01/2006160/2005/NĐ-CPThay thế Đang xem 30/12/2000Bản gốcThay thế
Nghị định số 68-CP Quy định chi tiết việc thi hành Luật khoáng sản 1996 · 68-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 76/2000/NĐ-CP › Chương VI › Điều 31
Đọc toàn văn

Điều 31. Mứcchi phí thăm dò tối thiểu tính bằng đơn vị Đồng Việt Nam/km 2 /năm làchi phí tối thiểu để thực hiện các nhiệm vụ thi công kỹ thuật về thăm dò khoángsản trên một đơn vị diện tích thăm dò một kilômet vuông (1 km 2 )trong một năm kể từ ngày giấy phép có hiệu lực.

BộCông nghiệp phê duyệt mức chi phí thăm dò tối thiểu đối với các đề án sử dụngvốn nhà nước hoặc chấp thuận đối với các đề án không sử dụng vốn nhà nước khicấp hoặc gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản.