Điều 30. Việc nộp tiền đặt cọc đối với giấy phép thăm dò được thực hiện một lần khi cấpgiấy phép thăm dò khoáng sản và không áp dụng đối với giấy phép được hoạt độngbằng vốn nhà nước.
Mứctiền đặt cọc bằng hai mươi lăm phần trăm (25%) giá trị dự toán chi phí thăm dòcủa năm thăm dò đầu tiên, được xác định trong đề án hoặc kế hoạch thăm dò đã đượccơ quan cấp giấy phép chấp thuận.
Sausáu tháng, kể từ ngày giấy phép thăm dò khoáng sản có hiệu lực, công việc thămdò không được tiến hành mà giấy phép bị chấm dứt hiệu lực thì tiền đặc cọc đượcnộp vào ngân sách nhà nước.
Sausáu tháng, kể từ ngày giấy phép thăm dò khoáng sản có hiệu lực, công việc thămdò đã được tiến hành đúng kế hoạch thì tổ chức, cá nhân được phép thăm dò cóquyền nhận lại tiền đặt cọc.
Tổchức, cá nhân được phép thăm dò khoáng sản có quyền sử dụng hình thức ký quỹtại một Ngân hàng Việt Nam hoặc Ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động tạiViệt Nam thay cho hình thức nộp tiền đặt cọc.
BộTài chính hướng dẫn thủ tục giao nộp, đăng ký, quản lý tiền đặt cọc hoặc ký quỹđối với giấy phép thăm dò khoáng sản.