vanban.org

Điều 32. Đối với giấy phép thăm dò khoáng sản không sử dụng vốn nhà nước, có diện tíchthăm dò từ một trăm kilômet vuông (100 km 2 ) trở lên, thời hạn hiệulực của giấy phép đến hai năm kể từ ngày giấy phép có hiệu lực mà chi phí thămdò thực tế để thực hiện đề án trong một thời kỳ hai năm thấp hơn chi phí dựtoán đã được Bộ Công nghiệp chấp thuận thì phần giá trị chênh lệch đó phải nộpvào ngân sách nhà nước, khi giấy phép thăm dò hết hạn hoặc được gia hạn. — Nghị định 76/2000/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/01/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/01/2006 Thay thế: 160/2005/NĐ-CP · 27/12/2005
Chính phủ Ban hành 15/12/2000 Hiệu lực 30/12/2000 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị định · 13 phiên bản · 29 năm
Nghị định số 158/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản. · 158/2016/NĐ-CP
Nghị định số 15/2012/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản · 15/2012/NĐ-CP
Nghị định số 160/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản · 160/2005/NĐ-CP
Nghị định số 76/2000/NĐ-CP Quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản (sửa đổi) · 76/2000/NĐ-CP
21/01/2006160/2005/NĐ-CPThay thế Đang xem 30/12/2000Bản gốcThay thế
Nghị định số 68-CP Quy định chi tiết việc thi hành Luật khoáng sản 1996 · 68-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 76/2000/NĐ-CP › Chương VI › Điều 32
Đọc toàn văn

Điều 32. Đối với giấy phép thăm dò khoáng sản không sử dụng vốn nhà nước, có diện tíchthăm dò từ một trăm kilômet vuông (100 km 2 ) trở lên, thời hạn hiệulực của giấy phép đến hai năm kể từ ngày giấy phép có hiệu lực mà chi phí thămdò thực tế để thực hiện đề án trong một thời kỳ hai năm thấp hơn chi phí dựtoán đã được Bộ Công nghiệp chấp thuận thì phần giá trị chênh lệch đó phải nộpvào ngân sách nhà nước, khi giấy phép thăm dò hết hạn hoặc được gia hạn.