Điều 56. Việc chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản phải tuân theo các quyđịnh sau đây:
1.Tổ chức, cá nhân được phép thăm dò hoặc khai thác khoáng sản được chuyển nhượngquyền thăm dò hoặc quyền khai thác theo giấy phép đã được cấp cho tổ chức, cánhân khác để tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình đã được quy địnhtrong giấy phép và theo quy định của pháp luật;
2.Tài sản, tài liệu và giá trị được chuyển nhượng cũng như nghĩa vụ tài chính củatổ chức, cá nhân được phép thăm dò hoặc khai thác còn chưa hoàn thành, đượcchuyển nhượng cùng với việc chuyển nhượng quyền thăm dò, quyền khai thác khoángsản phải được kiểm kê, đánh giá đầy đủ, trung thực và xác định rõ ràng tronghợp đồng chuyển nhượng giữa các bên; .
3.Kèm theo hợp đồng và đơn xin chuyển nhượng quyền thăm dò hoặc quyền khai thác,tổ chức, cá nhân được phép thăm dò hoặc khai thác phải có báo cáo kết quả thămdò, khai thác đến thời điểm xin chuyển nhượng;
4.Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền thăm dò, quyền khai thác khoáng sảnphải có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 15 của Nghị định này;
5.Trong trường hợp tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng là tổ chức, cá nhân nướcngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài thì phải có giấy phép đầu tư docơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của Luật Đầu tư nước ngoài tạiViệt Nam;
6.Việc chuyển nhượng quyền thăm dò, quyền khai thác của tổ chức, cá nhân đượcphép thăm dò hoặc khai thác khoáng sản phải được cơ quan có thẩm quyền cấp giấyphép đó cho phép và phải nộp thuế theo quy định của pháp luật.