vanban.org

Điều 43. Hợp đồng thuê doanh nghiệp — Nghị định 103/1999/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/07/2005 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 18/07/2005 Thay thế: 80/2005/NĐ-CP · 22/06/2005 Sửa đổi, bổ sung: 11/2004/CT-TTg · 30/03/2004
Chính phủ Ban hành 10/09/1999 Hiệu lực 25/09/1999 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 5 phiên bản · 27 năm
Nghị định số 80/2005/NĐ-CP Về giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê công ty nhà nước · 80/2005/NĐ-CP
Nghị định số 103/1999/NĐ-CP Về giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp nhà nước · 103/1999/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 103/1999/NĐ-CP › Chương IV › Mục II › Điều 43
Đọc toàn văn

Điều 43. Hợp đồng thuê doanh nghiệp

Hợpđồng thuê doanh nghiệp do người thuê và người được cấp quyết định cho thuê ủyquyền ký, gồm các nội dung chính sau:

1.Tên, địa chỉ, số tài khoản của doanh nghiệp cho thuê và của bên thuê;

2.Giá thuê doanh nghiệp và phương thức thanh toán tiền thuê;

3.Thời hạn thuê doanh nghiệp do các bên ký kết hợp đồng thỏa thuận nhưng không íthơn 3 năm;

4.Quyền hạn, trách nhiệm của người cho thuê, người thuê doanh nghiệp;

5.Giải quyết lao động, tài sản, tài chính, các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệpđược kế thừa trong trường hợp thuê doanh nghiệp hoạt động;

6.Hoàn trả hoặc xử lý đối với doanh nghiệp khi kết thúc hợp đồng;

7.Cam kết của các bên ký kết hợp đồng;

8.Nguyên tắc xử lý các vấn đề phát sinh, tranh chấp hợp đồng.

Kèmtheo hợp đồng thuê là bảng kê tài sản thuộc sở hữu của doanh nghiệp, đánh giágiá trị còn lại của tài sản đó và danh sách lao động (nếu thuê doanh nghiệphoạt động).