vanban.org

Điều 2. Phạm vi áp dụng — Nghị định 103/1999/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/07/2005 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 18/07/2005 Thay thế: 80/2005/NĐ-CP · 22/06/2005 Sửa đổi, bổ sung: 11/2004/CT-TTg · 30/03/2004
Chính phủ Ban hành 10/09/1999 Hiệu lực 25/09/1999 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 5 phiên bản · 27 năm
Nghị định số 80/2005/NĐ-CP Về giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê công ty nhà nước · 80/2005/NĐ-CP
Nghị định số 103/1999/NĐ-CP Về giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp nhà nước · 103/1999/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 103/1999/NĐ-CP › Chương I › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Phạm vi áp dụng

1.Nghị định này quy định về giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê toàn bộ mộtdoanh nghiệp, áp dụng đối với các doanh nghiệp nhà nước sau đây:

a)Các doanh nghiệp nhà nước độc lập và các doanh nghiệp thành viên của Tổng Côngty có vốn Nhà nước trên sổ sách kế toán dưới 1 tỷ đồng, kinh doanh thua lỗ kéodài hoặc Nhà nước không cần nắm giữ cổ phần, trừ các doanh nghiệp là nông trường,lâm trường quốc doanh, các doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực tưvấn, thiết kế, giám định;

b)Các doanh nghiệp nhà nước độc lập và doanh nghiệp thành viên của Tổng Công tykhông quy định tại điểm a của Điều này, có vốn Nhà nước trên sổ sách kế toán từ1 tỷ đồng đến dưới 5 tỷ đồng, bị thua lỗ kéo dài nhưng chưa lâm vào tình trạngphá sản, sau khi đã thực hiện các biện pháp cần thiết nhưng vẫn không khắc phụcđược, tùy theo từng trường hợp do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

2.Việc khoán kinh doanh trong nội bộ doanh nghiệp nhà nước, cho thuê, bán, giaotừng bộ phận của doanh nghiệp nhà nước và cho thuê, bán, giao tài sản riêng lẻcủa doanh nghiệp nhà nước không nằm trong phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.

Điều3. Các từ ngữ trong Nghị định này được hiểu như sau:

1.Nghị định này quy định về giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê toàn bộ mộtdoanh nghiệp, áp dụng đối với các doanh nghiệp nhà nước độc lập và các doanhnghiệp thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty có vốn Nhà nước ghi trênsổ sách kế toán dưới 5 tỷ đồng, Nhà nước không cần nắm giữ cổ phần hoặc khôngcổ phần hóa được.

2.''Bán một doanh nghiệp nhà nước (gọi tắt là bán doanh nghiệp)'' là việcchuyển đổi sở hữu có thu tiền toàn bộ tài sản của doanh nghiệp nhà nước sang sởhữu tập thể, cá nhân hoặc pháp nhân khác.

3.''Khoán kinh doanh đối với một doanh nghiệp nhà nước (gọi tắt là khoán kinhdoanh)'' là phương thức quản lý doanh nghiệp nhà nước mà bên nhận khoán đượcgiao quyền quản lý doanh nghiệp, có nghĩa vụ thực hiện một số chỉ tiêu, bảo đảmcác điều kiện và được hưởng các quyền lợi theo hợp đồng khoán.

4.''Cho thuê một doanh nghiệp nhà nước (gọi tắt là cho thuê doanh nghiệp)''là hình thức chuyển giao cho người nhận thuê quyền sử dụng tài sản và lao độngtrong doanh nghiệp theo các điều kiện ghi trong hợp đồng thuê.

5.''Người nhận giao, người mua, người nhận khoán, người thuê doanh nghiệp''là đại diện của pháp nhân, tập thể, nhóm người hoặc cá nhân nhận giao, mua,nhận khoán kinh doanh hoặc thuê doanh nghiệp.

6.''Người giao, người bán, người khoán, người cho thuê doanh nghiệp'' làđại diện cơ quan, doanh nghiệp thực hiện giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuêdoanh nghiệp.

7.''Bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp theo phương thức trực tiếp''là hình thức đàm phán, thỏa thuận và ký hợp đồng trực tiếp giữa người bán, ngườikhoán, người cho thuê doanh nghiệp với người mua, người nhận khoán, người thuêdoanh nghiệp trong trường hợp chỉ có một người đăng ký.

8.''Bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp theo phương thức đấu thầu''là hình thức lựa chọn người mua, người nhận khoán, người thuê doanh nghiệpthông qua đấu thầu khi có từ hai người đăng ký trở lên.

9.''Giá tối thiểu'' là mức giá thấp nhất mà người bán, cho thuê, khoán cóthể chấp nhận và đặt giá khi quyết định bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanhnghiệp.

10.''Giá thuê, giá bán doanh nghiệp'' là giá của người cho thuê và người thuê,người bán và người mua thỏa thuận theo phương thức trực tiếp hoặc được xác địnhqua phương thức đấu thầu.

11.''Giá trị doanh nghiệp theo sổ sách kế toán'' là tổng giá trị tài sảnthể hiện trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp theo chế độ kế toán hiệnhành.

12.''Giá trị thực tế của doanh nghiệp'' là tổng giá trị tài sản thực có củadoanh nghiệp theo giá thị trường tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.

13.''Tập thể người lao động'' là toàn bộ số lao động hiện có của doanhnghiệp hoặc tập thể những người lao động tự nguyện thực hiện nghị quyết đại hộicông nhân viên chức doanh nghiệp về nhận giao, mua, khoán hoặc thuê doanhnghiệp do Ban chấp hành Công đoàn doanh nghiệp là đại diện hoặc người được Đạihội toàn thể công nhân viên chức doanh nghiệp bầu làm đại diện để thực hiệnviệc nhận giao, mua, nhận khoán kinh doanh hoặc thuê doanh nghiệp.

14.''Bộ'' gồm các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.

15."Uỷ ban nhân dân'' là Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương.

16.''Tổng công ty 90, Tổng công ty 91'' là các Tổng công ty nhà nước đượcthành lập theo mô hình nêu tại Quyết định số 90/TTg, số 91/TTg ngày 07 tháng 3năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ.

17.''Ban Đổi mới tại doanh nghiệp'' là Ban Đổi mới quản lý tại doanh nghiệpdo các Bộ, tỉnh, thành phố, Tổng công ty 91 quyết định thành lập.

18.''Ban Đổi mới quản lý doanh nghiệp'' là Ban Đổi mới quản lý doanh nghiệpthuộc Bộ, tỉnh, thành phố, Tổng công ty 91.