Điều 40. Giải quyết lao động khi thuê doanh nghiệp
1.Doanh nghiệp cho thuê lập danh sách số lao động hiện có tại thời điểm quyếtđịnh cho thuê, phân loại lao động và lập các hồ sơ có liên quan đến người laođộng:
a)Số lao động thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội;
b)Số lao động đang hưởng chế độ bảo hiểm xã hội về ốm đau, thai sản, tai nạn laođộng và bệnh nghề nghiệp;
c)Số lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động;
d)Số lao động chấm dứt hợp đồng lao động;
đ)Số lao động còn hạn hợp đồng lao động sẽ chuyển sang làm việc tại doanh nghiệpcho thuê;
2.Nếu thuê doanh nghiệp có kèm theo thuê lao động thì người thuê doanh nghiệp cótrách nhiệm tiếp nhận, bố trí việc làm và bảo đảm các quyền lợi của người laođộng theo hợp đồng thuê không trái với các quy định của pháp luật về lao động.
Giámđốc doanh nghiệp có trách nhiệm làm thủ tục để cơ quan bảo hiểm xã hội cấp sổbảo hiểm theo quy định và chuyển danh sách, hồ sơ của người lao động mà doanhnghiệp đang quản lý cho doanh nghiệp mới.
3.Đối với người lao động thuộc diện hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, Giám đốcdoanh nghiệp và cơ quan bảo hiểm xã hội nơi doanh nghiệp đóng bảo hiểm giảiquyết quyền lợi cho người lao động theo quy định tại Điều lệ bảo hiểm xã hội.
4.Đối với các trường hợp thôi việc:
a)Giám đốc doanh nghiệp làm thủ tục để cơ quan bảo hiểm xã hội nơi doanh nghiệpđóng bảo hiểm giải quyết quyền lợi bảo hiểm xã hội và cấp sổ bảo hiểm xã hộitheo quy định tại Điều lệ bảo hiểm xã hội;
b)Giám đốc doanh nghiệp giải quyết trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 42của Bộ Luật lao động và các quy định hiện hành của Chính phủ.
5.Trường hợp cho thuê nhưng người nhận thuê không chấp nhận sử dụng hết số laođộng hiện có thì người quyết định cho thuê và doanh nghiệp cho thuê có tráchnhiệm bố trí việc làm hoặc giải quyết theo chính sách đối với số lao động cònlại.