vanban.org

Mẫu QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN (Mẫu số 13b/ĐĐ - Thông tư 29/2004/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Căn cứ: Thông tư 29/2004/TT-BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành 01/11/2004 Cập nhật 02/10/2026

Xem trong văn bản gốc

Mẫu số 13b/ĐĐ

   ỦY BAN NHÂN DÂN

  .................................

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM             

       Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

  Số: ... /QĐ-UB  

..., ngày ... tháng ... năm ...

 
      

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN

HUYỆN (QUẬN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH) ...

Về việc thu hồi đất ...

ỦY BAN NHÂN DÂN ...

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Quyết định thu hồi đất số .../QĐ-UB ngày ... tháng ... năm ... của Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương) ... (nếu có);

Xét đề nghị của Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số... ngày ... tháng ... năm ...,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Thu hồi ... m2 đất của ... (ghi tên người có đất bị thu hồi) gồm các thửa đất số ... thuộc tờ bản đồ địa chính (trích lục hoặc trích đo) số ... tại xã (phường, thị trấn) ...

Điều 2: Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân xã (phường, thị trấn) ..., Hội đồng bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm:

1. Uỷ ban nhân dân xã (phường, thị trấn) ... tham gia thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng (nếu có); quản lý chặt chẽ quỹ đất đã thu hồi;

2. Phòng Tài nguyên và Môi trường thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của người có đất bị thu hồi; trình Ủy ban nhân dân huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) giao đất hoặc cho thuê đất theo thẩm quyền.

Điều 3: Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân, Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn) ..., người có đất bị thu hồi, thủ trưởng các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Ký tên, đóng dấu)

* Đối với hộ gia đình thì ghi “Hộ ông/bà” và ghi họ, tên, năm sinh, số giấy CMND và ngày, nơi cấp giấy CMND của chủ hộ gia đình; trường hợp hai vợ chồng cùng xin giao đất thì ghi họ, tên, năm sinh, số giấy CMND và ngày, nơi cấp giấy CMND của vợ và của chồng.

* Đối với hộ gia đình thì ghi “Hộ ông/bà” và ghi họ, tên, năm sinh, số giấy CMND và ngày, nơi cấp giấy CMND của chủ hộ gia đình; trường hợp hai vợ chồng cùng xin thuê đất thì ghi họ, tên, năm sinh, số giấy CMND và ngày, nơi cấp giấy CMND của cả vợ và chồng.

* Ghi “Cộng đồng dân cư”, sau đó ghi tên của cộng đồng dân cư theo điểm dân cư nông thôn gồm thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc và các điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán.

* Đối với hộ gia đình thì ghi “Hộ ông/bà” và ghi họ, tên, năm sinh, số giấy CMND và ngày, nơi cấp giấy CMND của chủ hộ gia đình; trường hợp hai vợ chồng cùng xin giao đất thì ghi họ, tên, năm sinh, số giấy CMND và ngày, nơi cấp giấy CMND của vợ và của chồng.

* Đối với tổ chức phải ghi rõ tên tổ chức, ngày thành lập, số và ngày, cơ quan ký quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư; đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi họ và tên, quốc tịch, số và ngày, nơi cấp hộ chiếu.

* Đối với tổ chức phải ghi rõ tên tổ chức, ngày thành lập và số quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư; đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì ghi họ và tên, quốc tịch, số và ngày, nơi cấp hộ chiếu.

* Đối với cá nhân ghi rõ họ tên, năm sinh, số giấy CMND và ngày, nơi cấp giấy CMND, địa chỉ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú.

Đối với hộ gia đình thì ghi “Hộ ông/bà”và ghi họ, tên, năm sinh, số giấy CMND và ngày, nơi cấp giấy CMND của chủ hộ gia đình; trường hợp hai vợ chồng cùng xin giao lại đất thì ghi họ, tên, năm sinh, số giấy CMND và ngày, nơi cấp giấy CMND của cả vợ và chồng.

Đối với tổ chức phải ghi rõ tên tổ chức, ngày thành lập, số và ngày, cơ quan ký quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư; đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi họ và tên, quốc tịch, số và ngày, nơi cấp hộ chiếu.

* Đối với cá nhân ghi rõ họ tên, năm sinh, số giấy CMND và ngày, nơi cấp giấy CMND, địa chỉ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú;

Đối với hộ gia đình thì ghi “Hộ ông/bà” và ghi họ, tên, năm sinh, số giấy CMND và ngày, nơi cấp giấy CMND của chủ hộ gia đình; trường hợp hai vợ chồng cùng xin thuê đất thì ghi họ, tên, năm sinh, số giấy CMND và ngày, nơi cấp giấy CMND của cả vợ và chồng.

Đối với tổ chức phải ghi rõ tên tổ chức, ngày thành lập, số và ngày, cơ quan ký quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư; đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì ghi họ và tên, quốc tịch, số và ngày, nơi cấp hộ chiếu.

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc                                 

Mẫu số 01/TTĐĐ
       

                 ................, ngày … tháng … năm …

 
     

PHIẾU YÊU CẦU CUNG CẤP THÔNG TIN

          Kính gửi: ........................................................................................................

1. Người yêu cầu cung cấp thông tin: .....................................................................

.................................................................................................................................

2. Địa chỉ thường trú: .............................................................................................

3. Nội dung thông tin yêu cầu cung cấp:

4. Phương thức nhận kết quả (nhận trực tiếp tại cơ quan cung cấp thông tin hoặc gửi qua bưu điện): .................................................................................................................

5. Thời điểm nhận kết quả: ….........................................................................................

 

Người yêu cầu cung cấp thông tin

(Ký và ghi rõ họ tên)

sè:……../H§TT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc                                 

Mẫu số 02/TTĐĐ
       
                 ................, ngày … tháng … năm …  
     

HỢP ĐỒNG CUNG CẤP THÔNG TIN ĐẤT ĐAI

1. Bên cung cấp thông tin đất đai :

  1.1. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc .................................................................

  1.2. Địa chỉ: ...........................................................................................................................

  1.3. Điện thoại:.......................................................................................................................

  1.4. Người đại diện:

      a) Họ và tên:........................................................................................................................

      b) Chức vụ:..........................................................................................................................

2. Bên yêu cầu cung cấp thông tin đất đai :

  2.1. Tên tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin: .........................................................

.................................................................................................................................................

  2.2. Địa chỉ: ...........................................................................................................................

  2.3. Điện thoại:.......................................................................................................................

3. Hai bên thoả thuận ký hợp đồng cung cấp thông tin đất đai như sau:

   3.1. Nội dung thông tin đất đai cung cấp:…………………………………………………..

.................................................................................................................................................

.................................................................................................................................................

.................................................................................................................................................

    3.2. Thời gian thực hiện:……….….ngày, kể từ ngày ...... tháng…… năm ………………

    3.3. Phương thức nhận kết quả (Nhận trực tiếp tại cơ quan cung cấp thông tin hoặc gửi qua bưu điện):  .......................................................................................................................

    3.4. Tiền trả cho việc cung cấp thông tin là:…………………………………………đồng

  (Bằng chữ:............................................................................................................................)

        Trong đó: Tiền sử dụng thông tin là: ………..………………………….đồng;

                         Tiền dịch vụ cung cấp thông tin là:…………………………..đồng.

    3.5. Số tiền đặt trước: ...................................................................................đồng

    3.6. Thoả thuận khác:……………………………………………………………………...

.................................................................................................................................................

.................................................................................................................................................

Hợp đồng này lập tại …………………..............., ngày…..tháng…..năm ...….; gồm 02 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.

Đại diện Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất

                                    ( Ký tên, đóng dấu)

Bên yêu cầu cung cấp thông tin

   (Ký tên, đóng dấu đối với tổ chức,

           ghi họ tên đối với cá nhân )          

Đơn vị báo cáo:

.....................................

.....................................

TỔNG HỢP KẾT QUẢ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT LẦN ĐẦU(1)

Khu vực(2)   .............................................................................

(Tính đến ngày ......  tháng..... năm ........... )

Mẫu số  03/TTĐĐ         

Số TT Loại đất Diện tích theo hiện trạng  (ha) Số lượng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp Diện tích đã được cấp giấy chứng nhận  
Tổ chức Hộ gia đình, cá nhân Tổng số Trong đó Tổng số Trong đó
Tổ chức Hộ gia đình, cá nhân Tổ chức Hộ gia đình, cá nhân
Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
I Nhóm đất nông nghiệp                    
  1. Đất sản xuất nông nghiệp                    
  2.  Đất lâm nghiệp                    
  3.  Đất nuôi trồng thuỷ sản                    
  4.  Đất làm muối                    
  5.  Đất nông nghiệp khác                    
II Nhóm đất phi nông nghiệp                    
  1.  Đất ở                    
  2.  Đất chuyên dùng                    
       Trong đó: đất sản xuất, kinh doanh                    
  3. Đất tôn giáo, tín ngưỡng                    
  4. Đất phi nông nghiệp khác                    
 
Tổng cộng                    

Ghi chú: (1) Thống kê GCN cấp theo Luật Đất đai năm 2003

               từ khi bắt đầu thực hiện đến ngày báo cáo

                    Không thống kê trường hợp cấp đổi, cấp lại GCN

               (2) Thống kê riêng cho từng khu vực đô thị và nông thôn

Ngày .... tháng .... năm ....  

Thủ trưởng cơ quan

(Ký tên, đóng dấu)

Đơn vị báo cáo:

.....................................

.....................................

TỔNG HỢP KẾT QUẢ CẤP ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Khu vực(1)   .............................................................................

(Tính đến ngày ......  tháng..... năm ........... )

Mẫu số 04/TTĐĐ         

  Số TT Loại đất Số lượng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp Diện tích đã được cấp giấy chứng nhận 
  Tổng số Trong đó Tổng số Trong đó
  Tổ chức Hộ gia đình, cá nhân Tổ chức Hộ gia đình, cá nhân
  Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
  1 2 5 6 7 8 9 10 11 12
  I Nhóm đất nông nghiệp                
    1. Đất sản xuất nông nghiệp                
    2. Đất lâm nghiệp                
    3. Đất nuôi trồng thuỷ sản                
    4. Đất làm muối                
    5. Đất nông nghiệp khác                
  II Nhóm đất phi nông nghiệp                
    1. Đất ở                
    2. Đất chuyên dùng                
        Trong đó: đất sản xuất, kinh doanh                
    3. Đất tôn giáo, tín ngưỡng                
    4. Đất phi nông nghiệp khác                
   
  Tổng cộng                
             

Ghi chú;   (1)  Thống kê riêng cho từng khu vực đô thị và nông thôn

                 (2) Kết quả tính từ khi thực hiện Luật 2003 đến ngày báo cáo

Ngày .... tháng .... năm ....

Thủ trưởng cơ quan

(Ký tên, đóng dấu)

Đơn vị báo cáo:

.....................................

.....................................

TỔNG HỢP KẾT QUẢ LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH (1)

Khu vực(1)   .............................................................................

(Tính đến ngày ......  tháng..... năm ........... )

Mẫu số 05/TTĐĐ         

Số TT Loại bản đồ, sơ đồ, trích đo Kết quả lập bản đồ, sơ đồ, trích đo địa chính Kết quả lập sổ mục kê đất đai Kết quả lập sổ địa chính Số xã, phường, thị trấn lập sổ theo dõi biến động
Số xã, phường, thị trấn

Diện tích

(ha)

DiÖn tÝch ®o theo c¸c tû lÖ Số xã, phường,thị trấn  lập sổ Số quyển gốc đã lập Số xã, phường,thị trấn  lập sổ Số quyển gốc đã lập
1/500 1/1000 1/2000 1/5000 1/10000
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14)
1 Bản đồ địa chính                        
2 Bản đồ giải thửa cũ                        
3 Bản đồ khác                        
4 Sơ đồ                        
5 Trích đo địa chính                        
 
Tổng cộng                        

Ghi chú:  (1) Thống kê kết quả lập hồ sơ địa chính theo quy định tại  

                     Thông tư số 04/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004

                (2) Thống kê riêng cho từng khu vực đô thị và nông thôn

Ngày .... tháng .... năm ....

Thủ trưởng cơ quan

(Ký tên, đóng dấu)

Đơn vị báo cáo:

.....................................

.....................................

TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG VỀ SỬ DỤNG ĐẤT

 (Tính đến ngày ......  tháng..... năm ........... )

Mẫu số 06/TTĐĐ         

Thứ tự Loại hình biến động Đã nhận hồ sơ đăng ký Đã chỉnh lý hồ sơ địa chính  
Số trường hợp Diện tích Số trường hợp Diện tích  
1 Chuyển đổi quyền sử dụng đất          
2 Chuyển nhượng quyền sử dụng đất          
3 Cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất          
4 Thừa kế quyền sử dụng đất          
5 Tặng cho quyền sử dụng đất          
6 Thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất          
7 Góp vốn bằng quyền sử dụng đất          
8 Người sử dụng đất đổi tên          
9 Có thay đổi diện tích thửa do sạt lở, do sai số đo đạc          
10 Chuyển mục đích sử dụng đất          
11 Có thay đổi thời hạn sử dụng đất          
12 Chuyển từ hình thức Nhà nước cho thuê đất sang hình thức Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất          
13 Có thay đổi về những hạn chế quyền sử dụng đất          
14 Thay đổi nghĩa vụ tài chính về đất đai          
15 Nhà nước thu hồi đất          
16 Tách, hợp thửa đất          
17 Thay đổi khác (ghi cụ thể)          
   
  Tổng cộng          
Ghi chú:  (1) Thống kê kết quả thực hiện từ khi thực hiện Luật Đất đai 2003 đến ngày báo cáo

                  Ngày .... tháng .... năm ....

                 Thủ trưởng cơ quan

                      (Ký tên, đóng dấu)

        

Ban hành kèm theo Thông tư

số 29/2004/TT-BTNMT

ngày 01 tháng 11 năm 2004

của Bộ Tài nguyên và Môi trường

về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Mẫu số: 09/ĐK 
      
      
  
        
           

SỔ

CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN

QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

TỈNH:............................................................................Mã:      
 
HUYỆN: .......................................................................Mã:        
 
XÃ:.................................................................................Mã:          
 
Quyển số:        

HƯỚNG DẪN LẬP SỔ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (gọi là sổ cấp GCN) được lập để theo dõi, quản lý việc phát hành và việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Sổ cấp GCN được lập và ghi theo hướng dẫn sau:

1. Sở Tài nguyên và Môi trường lập và quản lý sổ cấp GCN đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (trừ trường hợp mua nhà ở gắn liền với đất ở), tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài. Phòng Tài nguyên và Môi trường lập và quản lý sổ cấp GCN đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với đất ở; lập và gửi một (01) bộ cho Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn, một (01) bộ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc để theo dõi việc giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đối với trường hợp người sử dụng đất nộp đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Ủy ban nhân dân xã, thị trấn và tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng dất.

2. Sổ cấp GCN đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với đất ở được lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn; sổ cấp GCN đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (trừ trường hợp mua nhà ở gắn liền với đất ở), tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài được lập theo đơn vị hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

3. Vào sổ cấp GCN theo thứ tự liên tiếp tương ứng với thứ tự cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; nội dung thông tin của hai giấy chứng nhận liên tiếp được chia cách bằng một đường thẳng gạch ngang bằng mực đen.

4. Các trang nội dung sổ được ghi như sau:

4.1. Cột Số thứ tự: ghi số thứ tự giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp, ghi liên tục từ số 01 đến hết trong phạm vi đơn vị hành chính nơi lập sổ.

4.2. Cột Tên và địa chỉ của người sử dụng đất được ghi như sau:

a) Trường hợp một (01) người sử dụng đất thì ghi tên và địa chỉ của người sử dụng đất như trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

b) Trường hợp thửa đất đồng quyền sử dụng của nhiều người (trừ trường hợp nhà chung cư) thì ghi lần lượt tên và địa chỉ của từng người sử dụng vào các dòng dưới kế tiếp;

4.3. Cột Số phát hành giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: ghi số phát hành in trên trang 1 của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nơi in dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường).

4.4. Cột Ngày ký giấy chứng nhận: ghi ngày tháng năm cơ quan có thẩm quyền đã ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở dạng "ngày … / … / … ";

4.5. Cột Ngày giao giấy chứng nhận: ghi ngày tháng năm giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất hoặc cho Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn nơi có đất ở dạng "ngày … / … / … ".

4.6. Cột Người nhận giấy chứng nhận ký, ghi rõ họ tên: Người nhận giấy chứng nhận ký, ghi họ và tên khi nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; trường hợp người nhận giấy chứng nhận là người được uỷ quyền thì phải có giấy tờ uỷ quyền và ghi việc uỷ quyền; trường hợp người nhận giấy chứng nhận là người đại diện cho tổ chức thì ghi thêm chức vụ của người đó; trường hợp cán bộ của Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn nhận giấy chứng nhận để giao cho người sử dụng đất thì ghi thêm chức vụ của người đó.

4.7. Cột Ghi chú để ghi chú thích đối với những trường hợp sau:

a) Đã thu hồi giấy chứng nhận thì ghi "Đã thu hồi GCN do … (ghi lý do thu hồi như Nhà nước thu hồi đất, tách thửa, hợp thửa, chuyển quyền đối với một phần thửa đất, sạt lở cả thửa đất, v.v.)";

b) Cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì ghi "Đã cấp lại GCN";

c) Cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì ghi "Đã cấp đổi GCN";

d) Nhiều người sử dụng đất đồng quyền sử dụng thửa đất thì ghi "Đồng quyền sử dụng";

đ) Nhà chung cư thì ghi "Nhà chung cư".

5. Cập nhật, chỉnh lý sổ cấp GCN trong quá trình biến động về sử dụng đất được thực hiện như sau:

5.1. Trường hợp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị thu hồi hoặc được cấp lại, cấp đổi thì gạch bằng mực đỏ vào hàng ghi thông tin về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đó, trừ thông tin tại cột Ghi chú.

5.1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho thửa đất mới được ghi vào sổ tiếp theo số thứ tự cuối cùng của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp thuộc đơn vị hành chính lập sổ.

Mẫu trang sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (các trang từ  03 - 200)       

 Trang số:  ..03...

Số thứ tự

Tên

người sử dụng đất

Số phát hành GCN Ngày ký GCN Ngày giao GCN

Người nhận GCN

 ký, ghi họ tên

Ghi chú
1 2 3 4 5 6 7

01

Hộ ông Nguyễn Văn An

AA000130

12/11/2004

15/11/2004

 

02

Ông Triệu Việt Hải

AA000131

12/11/2004

15/11/2004

  Đã thu hồi GCN do Nhà nước thu hồi đất

03

Ông Lê Anh Quân

Ông Phạm Văn Đăng

Bà Hồ Thị Hải Đăng

AA000134

AA000135

AA000138

12/11/2004

12/11/2004

12/11/2004

16/11/2004

11/12/2004

16/11/2004

Đồng quyền sử dụng

04

Ông Nguyễn Văn Thích

AA000147

12/11/2004

16/11/2004

  Nhà chung cư
05

Bà Nguyễn Thị Nga

AA000251

12/11/2004 16/11/2004   Nhà chung cư

Ban hành kèm theo Thông tư

số 29/2004/TT-BTNMT

ngày 01 tháng 11 năm 2004

của Bộ Tài nguyên và Môi trường

về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Mẫu số: 03/ĐK   
        
        
    
        
                

SỔ

THEO DÕI BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI

TỈNH:............................................................................Mã:      
 
HUYỆN: .......................................................................Mã:        
 
XÃ:.................................................................................Mã:          
Quyển số:        

HƯỚNG DẪN VIẾT SỔ THEO DÕI BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI

Nội dung sổ theo dõi biến động đất đai được ghi theo quy định sau:

1. Cột Số thứ tự: ghi số thứ tự theo trình tự thời gian vào sổ của các trường hợp đăng ký biến động về sử dụng đất; số thứ tự được ghi liên tục từ số 01 đến hết trong mỗi năm.

2. Cột Tên và địa chỉ của người đăng ký biến động: Trường hợp người sử dụng đất trực tiếp đăng ký biến động về sử dụng đất thì ghi họ và tên, địa chỉ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của người sử dụng đất; trường hợp người đăng ký biến động về sử dụng đất là người đại diện cho người sử dụng đất thì ghi họ và tên, số chứng minh nhân dân của người đăng ký, ghi vào dòng tiếp theo "đại diện cho" và ghi tên, địa chỉ của người sử dụng đất vào dòng dưới kế tiếp.

3. Cột Thời điểm đăng ký biến động: Thời điểm đăng ký biến động là thời điểm người đăng ký nộp đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp biến động mà người sử dụng đất được thực hiện các quyền của mình theo quy định của pháp luật; là thời điểm cơ quan đăng ký ghi vào sổ đăng ký theo đúng quy định về trình tự, thủ tục hành chính đối với trường hợp biến động phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Thời điểm đăng ký biến động được ghi ngày tháng năm theo dạng "ngày … / … / … " và ghi giờ phút đăng ký biến động theo dạng "… (ghi giờ) g … (ghi phút)"  vào dòng tiếp theo.

4. Cột Thửa đất biến động: tại cột Tờ bản đồ số ghi số thứ tự của tờ bản đồ địa chính; tại cột Thửa đất số ghi số thứ tự của thửa đất trước khi có biến động về sử dụng đất hoặc số thứ tự của thửa đất mới được tạo thành.

5. Cột Nội dung biến động: ghi thông tin biến động về sử dụng đất theo quy định sau:

a) Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất thì tuỳ theo chế độ giao đất, cho thuê đất cụ thể mà ghi "được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất" hoặc "được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất" hoặc "được Nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm" hoặc "được Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần", sau đó ghi mục đất sử dụng đất trong quyết định giao đất, cho thuê đất "để sử dụng vào mục đích … ".

b) Trường hợp người sử dụng đất cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất không thuộc khu công nghiệp; thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà không hình thành pháp nhân mới thì ghi như sau:

- Trường cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất không thuộc khu công nghiệp: "Cho ông (hoặc bà, hộ gia đình, tổ chức) … (ghi tên người thuê hoặc thuê lại đất) thuê (hoặc thuê lại) cả thửa đất (hoặc diện tích … m2 đất)".

- Trường hợp thế chấp bằng quyền sử dụng đất: "Thế chấp bằng cả thửa đất (hoặc diện tích … m2 đất) với Ngân hàng (hoặc ông, bà, hộ gia đình, tổ chức kinh tế khác) … ( ghi tên người nhận thế chấp)".

- Trường hợp bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất: "Bảo lãnh bằng cả thửa đất (hoặc diện tích … m2 đất) cho ông (hoặc bà, hộ gia đình, tổ chức) … (ghi tên người được bảo lãnh) với Ngân hàng (hoặc ông, bà, hộ gia đình, tổ chức kinh tế khác) … (ghi tên người nhận bảo lãnh)".

- Trường hợp góp vốn bằng quyền sử dụng đất (không hình thành pháp nhân mới): "Góp vốn bằng cả thửa đất (hoặc diện tích … m2 đất) với Công ty (hoặc ông, bà, hộ gia đình, tổ chức kinh tế khác) … (ghi tên người nhận góp vốn)".

c) Trường hợp xoá đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất không thuộc khu công nghiệp; xoá đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất; xoá đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà không hình thành pháp nhân mới thì ghi "Đã xoá đăng ký cho thuê (hoặc cho thuê lại, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn)".

d) Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất đối với cả thửa đất thì ghi như sau:

- Trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất: "Chuyển đổi cho ông (hoặc bà, hộ gia đình) … (ghi tên người nhận chuyển đổi)".

- Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất: "Chuyển nhượng cho ông (hoặc bà, hộ gia đình, tổ chức kinh tế) … (ghi tên người nhận chuyển nhượng)".

- Trường hợp để thừa kế quyền sử dụng đất: "Để thừa kế cho ông (hoặc bà, hộ gia đình, tổ chức) … (ghi tên người nhận thừa kế)".

- Trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất: "Tặng cho cho ông (hoặc bà, hộ gia đình, tổ chức) … (ghi tên người được tặng cho)".

- Trường hợp góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà hình thành pháp nhân mới: "Góp vốn hình thành Công ty (hoặc tổ chức kinh tế khác) … (ghi tên tổ chức được hình thành do góp vốn)".

- Trường hợp chuyển quyền theo bản án, quyết định của toà án; quyết định của cơ quan thi hành án: "Chuyển quyền cho ông (hoặc bà, hộ gia đình, tổ chức) … (ghi tên người được nhận quyền sử dụng đất) theo bản án (hoặc quyết định của Toà án hoặc quyết định của cơ quan thi hành án)".

- Trường hợp chuyển quyền theo thỏa thuận xử lý nợ trong hợp đồng thế chấp, bảo lãnh: "Chuyển quyền cho ông (hoặc bà, hộ gia đình, tổ chức) … (ghi tên người được nhận quyền sử dụng đất) theo thoả thuận xử lý nợ trong hợp đồng thế chấp, bảo lãnh".

- Trường hợp chuyển quyền từ quyền sử dụng chung theo thoả thuận phù hợp với pháp luật hoặc theo quy định của pháp luật đối với trường hợp tách hộ gia đình, thoả thuận của hộ gia đình, thoả thuận của nhóm người sử dụng chung thửa đất: "Chuyển quyền cho ông (hoặc bà, hộ gia đình, tổ chức) … (ghi tên người được nhận quyền sử dụng đất) theo thoả thuận khi tách hộ gia đình (hoặc chia tách thửa đất sử dụng chung)".

- Trường hợp chuyển quyền do chia tách, sáp nhập tổ chức theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc văn bản khác phù hợp với pháp luật đối với tổ chức kinh tế: "Chuyển quyền cho ... (ghi tên tổ chức nhận quyền sử dụng đất) do chia tách, sáp nhập tổ chức".

- Trường hợp chuyển quyền theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận: "Chuyển quyền cho ông (hoặc bà, hộ gia đình, tổ chức) ... (ghi tên người được nhận quyền sử dụng đất) theo kết quả hòa giải tranh chấp đất đai".

- Trường hợp chuyển quyền theo quyết định hành chính giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền: "Chuyển quyền cho ông (hoặc bà, hộ gia đình, tổ chức) ... (ghi tên người được nhận quyền sử dụng đất) theo quyết định hành chính giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai".

- Trường hợp chuyển quyền theo văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật: "Chuyển quyền cho ông (hoặc bà, hộ gia đình, tổ chức) … (ghi tên người được nhận quyền sử dụng đất) theo văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất".

đ) Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì ghi như sau:

- Trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất: "Chuyển đổi diện tích … m2 đất cho ông (hoặc bà, hộ gia đình) … (ghi tên người nhận chuyển đổi); thửa đất còn lại số: … ; thửa đất đã chuyển quyền số: … (ghi số thứ tự các thửa đất tương ứng)".

- Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất: "Chuyển nhượng diện tích … m2 đất cho ông (hoặc bà, hộ gia đình, tổ chức kinh tế) … (ghi tên người nhận chuyển nhượng); thửa đất còn lại số: … ; thửa đất đã chuyển quyền số: … (ghi số thứ tự các thửa đất tương ứng)".

- Trường hợp để thừa kế quyền sử dụng đất: "Để thừa kế diện tích … m2 đất cho ông (hoặc bà, hộ gia đình, tổ chức) … (tên người nhận thừa kế)); thửa đất còn lại số: … ; thửa đất đã chuyển quyền số: … (ghi số thứ tự các thửa đất tương ứng)".

- Trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất: "Tặng cho diện tích … m2 đất cho ông (hoặc bà, hộ gia đình, tổ chức) … (ghi tên người được tặng cho); thửa đất còn lại số: … ; thửa đất đã chuyển quyền số: … (ghi số thứ tự các thửa đất tương ứng)".

- Trường hợp góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà hình thành pháp nhân mới: "Góp vốn bằng diện tích … m2 đất hình thành Công ty (hoặc tổ chức kinh tế khác) … (ghi tên tổ chức được hình thành do góp vốn); thửa đất còn lại số: … ; thửa đất đã chuyển quyền số: … (ghi số thứ tự các thửa đất tương ứng)".

- Trường hợp chuyển quyền theo bản án, quyết định của toà án; quyết định của cơ quan thi hành án: "Chuyển quyền diện tích … m2 đất cho ông (hoặc bà, hộ gia đình, tổ chức) … (ghi tên người được nhận quyền sử dụng đất) theo bản án (hoặc quyết định của Toà án hoặc quyết định của cơ quan thi hành án); thửa đất còn lại số: … ; thửa đất đã chuyển quyền số: … (ghi số thứ tự các thửa đất tương ứng)".

- Trường hợp chuyển quyền theo văn bản thỏa thuận xử lý nợ trong hợp đồng thế chấp, bảo lãnh: "Chuyển quyền diện tích … m2 đất cho ông (hoặc bà, hộ gia đình, tổ chức) … (ghi tên người được nhận quyền sử dụng đất) theo thoả thuận xử lý nợ trong hợp đồng thế chấp, bảo lãnh; thửa đất còn lại số: … ; thửa đất đã chuyển quyền số: … (ghi số thứ tự các thửa đất tương ứng)".

- Trường hợp chuyển quyền từ quyền sử dụng chung theo thoả thuận phù hợp với pháp luật hoặc theo quy định của pháp luật đối với trường hợp tách hộ gia đình, thoả thuận của hộ gia đình, thoả thuận của nhóm người sử dụng chung thửa đất: "Chuyển quyền diện tích … m2 đất cho ông (hoặc bà, hộ gia đình, tổ chức) … (ghi tên người được nhận quyền sử dụng đất) theo thoả thuận khi tách hộ gia đình (hoặc phân chia thửa đất sử dụng chung)".

- Trường hợp chuyển quyền do chia tách, sáp nhập tổ chức theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc văn bản khác phù hợp với pháp luật đối với tổ chức kinh tế: "Chuyển quyền diện tích … m2  cho (ghi tên tổ chức nhận quyền sử dụng đất) do chia tách, sáp nhập tổ chức; thửa đất còn lại số: … ; thửa đất đã chuyển quyền số: … (ghi số thứ tự các thửa đất tương ứng)".

- Trường hợp chuyển quyền theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận: "Chuyển quyền diện tích … m2 đất cho ông (hoặc bà, hộ gia đình, tổ chức) ... (ghi tên người được nhận quyền sử dụng đất) theo kết quả hòa giải tranh chấp đất đai; thửa đất còn lại số: … ; thửa đất đã chuyển quyền số: … (ghi số thứ tự các thửa đất tương ứng)".

- Trường hợp chuyển quyền theo quyết định hành chính giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền: "Chuyển quyền diện tích … m2 đất cho ông (hoặc bà, hộ gia đình, tổ chức) ... (ghi tên người được nhận quyền sử dụng đất) theo quyết định hành chính giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai; thửa đất còn lại số: … ; thửa đất đã chuyển quyền số: … (ghi số thứ tự các thửa đất tương ứng)".

- Trường hợp chuyển quyền theo văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất: "Chuyển quyền diện tích … m2 đất cho ông (hoặc bà, hộ gia đình, tổ chức) … (ghi tên người được nhận quyền sử dụng đất) theo biên bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất; thửa đất còn lại số: … ; thửa đất đã chuyển quyền số: … (ghi số thứ tự các thửa đất tương ứng)".

e) Trường hợp doanh nghiệp đầu tư hạ tầng trong khu công nghiệp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất thì ghi "Cho ông (hoặc bà, hộ gia đình, tổ chức kinh tế) … (ghi tên người thuê hoặc thuê lại đất) thuê (hoặc thuê lại ) thửa đất số … có diện tích … m2 (ghi số thứ tự và diện tích thửa đất) trong khu công nghiệp".

g) Trường hợp tách thửa đất thành nhiều thửa đất (tách thửa) thì ghi "thửa đất tách ra thành … thửa (ghi số lượng thửa đất tách ra), trong đó thửa 1 có số thứ tự: … với diện tích … m2; thửa 2 có số thứ tự: … với diện tích … m2; thửa 3 có số thứa tự: … với diện tích … m2; … (ghi số thứ tự và diện tích các thửa đất hợp thành thửa đất mới)".

h) Trường hợp hợp nhiều thửa đất thành một thửa đất (hợp thửa) thì ghi theo thửa đất mới hợp thành với nội dung "thửa đất hợp thành từ … thửa (ghi số lượng thửa đất hợp thành thửa đất mới) gồm các thửa có số thứ tự là …, ..., ... (ghi số thứ tự các thửa đất hợp thành thửa đất mới)".

i) Trường hợp Nhà nước thu hồi đất cả thửa đất thì ghi "Nhà nước thu hồi đất"; trường hợp Nhà nước thu hồi đất một phần thửa đất thì ghi "Nhà nước thu hồi diện tích … m2 đất (ghi diện tích đất bị thu hồi); thửa đất còn lại số … có diện tích … m2 (ghi số hiệu và diện tích thửa đất còn lại sau khi thu hồi)".

k) Trường hợp Nhà nước trưng dụng đất thì ghi "Nhà nước trưng dụng đất (hoặc trưng dụng ... m2 đất"; trường hợp Nhà nước trả lại đất sau khi hết trưng dụng thì ghi "Nhà nước trả lại đất (hoặc ... m2 đất) sau khi hết trưng dụng".

l) Trường hợp thửa đất sạt lở tự nhiên thì ghi "Sạt lở tự nhiên cả thửa đất (hoặc diện tích … m2 đất)".

m) Trường hợp người sử dụng đất đổi tên thì ghi "Người sử dụng đất được đổi tên là … (ghi tên mới của người sử dụng đất)".

n) Trường hợp cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì ghi "Cấp lại Giấy CN QSDĐ do bị mất có số phát hành là … (hoặc Cấp đổi Giấy CN QSDĐ do bị rách nát (hoặc bị ố nhoè) có số phát hành là … ".

o) Trường hợp thay đổi mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, chuyển từ hình thức được Nhà nước cho thuê đất sang giao đất có thu tiền thì ghi "Mục đích sử dụng sau khi thay đổi là … (hoặc Thời hạn sử dụng sau khi thay đổi là … hoặc Chuyển sang hình thức giao đất có thu tiền)".

Mẫu trang sổ theo dõi biến động đất đai (các trang từ  05 - 200)                                                                                               

Trang số:  ...05.....

Số thứ tự

Tên và địa chỉ

của người đăng ký biến động

Thời điểm đăng ký biến động Thửa đất biến động Nội dung biến động
Tờ bản đồ số Thửa đất số
1 2 3 5 6 7

01

02

03

04

…

350

NĂM 2005

10.4.2005

10g 00’

11.4.2005

8g 30’

12.4.2005

14g25’

12.4.2005

15g10’

……….

27.12.2005

16g 00’

04

15

06

4

……

12

15

53

79

275

……….

26

Được Nhà nước giao có thu tiền 60 m2 đất ở  từ đất do Nhà nước thu hồi

Khai báo mất GCN có số phát hành AA005125

Đã cấp lại GCN mới có số phát hành AB301570

Chuyển nhượng cho Công ty TNHH Phương Đông 120 m2 đất ở  để làm đất xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp

Thế chấp bằng cả thửa đất với Ngân hàng Thương mại Q.Ba Đình

…………………………………….

Cho Công ty TNHH Đông Thành thuê diện tích 300m2

Hộ ông Lê Mạnh Hải

số 312-Bà Triệu

Q.Hai Bà Trưng

Ông Lê Hải Nam

số 240-Bà Triệu

Q.Hai Bà Trưng

Hộ ông Trần Văn Ân

số 348-Bà Triệu

Q.Hai Bà Trưng

Bà Triệu Thị Hạnh

số 315-Bà Triệu

Q.Hai Bà Trưng

…………………

Ban Quản lý Khu CN Thái Thành

NĂM 2006        
 

Ban hành kèm theo Thông tư

số: 29/2004/TT-BTNMT

ngày 01 tháng 11 năm 2004

của Bộ Tài nguyên và Môi trường

về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Mẫu số: 01/ĐK 
      
      
  
        
           

SỔ

 ĐỊA CHÍNH

TỈNH:.....................................................................................Mã:        
   
HUYỆN: ................................................................................Mã:          
   
XÃ:.........................................................................................Mã:            
   
TÊN ĐIỂM DÂN CƯ (CỤM ĐIỂM DÂN CƯ): …........................................................
                                                                                     Quyển số:        
          

.................., ngày..... tháng...... năm........

GIÁM ĐỐC

VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

(Ký, đóng dấu)

.................., ngày..... tháng...... năm........

GIÁM ĐỐC

SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

(Ký, đóng dấu)

HƯỚNG DẪN VIẾT SỔ ĐỊA CHÍNH

I. Cách ghi sổ địa chính

1. Mục I - Người sử dụng đất để ghi tên và địa chỉ của người sử dụng đất theo quy định sau:

1.1. Người sử dụng đất là cá nhân (trong nước) thì ghi "Ông" (hoặc "Bà"), sau đó ghi họ, tên, năm sinh, số chứng minh nhân dân, ngày và nơi cấp chứng minh nhân dân, địa chỉ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của người sử dụng đất.

1.2. Người sử dụng đất là người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở thì ghi "Ông" (hoặc "Bà"), sau đó ghi họ, tên, năm sinh, số hộ chiếu, ngày và nơi cấp hộ chiếu, quốc tịch, địa chỉ tạm trú của người đó ở Việt Nam.

1.3. Người sử dụng đất là hộ gia đình thì ghi "Hộ ông" (hoặc "Hộ bà"), sau đó ghi họ, tên, năm sinh của chủ hộ gia đình, số sổ hộ khẩu, ngày cấp sổ hộ khẩu, địa chỉ nơi đăng ký thường trú của hộ gia đình.

1.4. Trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của cả vợ và chồng thì ghi thông tin về cả vợ và chồng; nếu vợ, chồng là cá nhân (trong nước) thì ghi thông tin như quy định tại điểm 1.1 khoản này; nếu vợ, chồng là người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được mua nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở thì ghi thông tin như quy định tại điểm 1.2 khoản này đối với nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở.

1.5. Người sử dụng đất là tổ chức; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài, tổ chức nước ngoài đầu tư vào Việt Nam; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao thì ghi như sau:

a) Đối với tổ chức (trong nước) thì ghi tên tổ chức, số và ngày quyết định thành lập hoặc số và ngày cấp giấy đăng ký kinh doanh, địa chỉ trụ sở chính của tổ chức,

b) Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam thì ghi tên tổ chức kinh tế là pháp nhân Việt Nam thực hiện dự án đầu tư, số và ngày cấp giấy phép đầu tư, địa chỉ trụ sở chính của tổ chức,

c) Đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao thì ghi tên tổ chức, địa chỉ trụ sở chính của tổ chức.

1.6. Người sử dụng đất là cơ sở tôn giáo thì ghi tên của cơ sở tôn giáo và địa chỉ theo đơn vị hành chính.

1.7. Người sử dụng đất là cộng đồng dân cư thì ghi tên của cộng đồng dân cư và địa chỉ theo đơn vị hành chính.

1.8. Trường hợp nhiều người sử dụng đất có quyền sử dụng chung thửa đất (trừ trường hợp nhà chung cư) thì ghi thông tin về từng người sử dụng đất theo quy định tại các điểm 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5, 1.6 và 1.7 khoản này.

1.9. Trường hợp chủ sở hữu căn hộ của nhà chung cư thì ghi thông tin về chủ sở hữu căn hộ theo quy định tại các điểm 1.1, 1.2, 1.3, 1.4 và 1.5 khoản này.

2. Mục II - Thửa đất để ghi thông tin về thửa đất phù hợp với thông tin trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định sau:

2.1. Cột Ngày tháng năm vào sổ: ghi cụ thể ngày, tháng, năm đăng ký thửa đất vào mục này của trang sổ địa chính.

2.2. Cột Số thứ tự thửa đất: ghi số thứ tự thửa đất theo quy định tại Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính;

2.3. Cột Số thứ tự tờ bản đồ: ghi số thứ tự tờ bản đồ địa chính có thửa đất hoặc ghi “00” đối với trường hợp sử dụng bản trích đo địa chính (nơi chưa có bản đồ địa chính); ghi số hiệu của tờ bản đồ, sơ đồ đối với trường hợp sử dụng bản đồ, sơ đồ khác;

2.4. Cột Diện tích sử dụng: ghi diện tích của thửa đất theo đơn vị mét vuông (m2) làm tròn số đến một (01) chữ số thập phân theo quy định sau:

- Trường hợp người sử dụng đất được quyền sử dụng toàn bộ thửa đất thì ghi diện tích của thửa đất đó vào cột Riêng và ghi "không" vào cột Chung,

- Trường hợp người sử dụng đất gồm tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng chung thửa đất thì ghi diện tích của thửa đất đó vào cột Chung và ghi "không" vào cột Riêng,

- Trường hợp thửa đất có phần diện tích thuộc quyền sử dụng chung của nhiều người và có phần diện tích thuộc quyền sử dụng riêng của từng người thì ghi diện tích đất sử dụng chung vào cột Chung, diện tích đất sử dụng riêng vào cột Riêng,

- Đối với thửa đất có vườn, ao gắn với nhà ở trong khu dân cư mà diện tích đất ở được công nhận nhỏ hơn diện tích thửa đất thì ghi tổng diện tích thửa đất, sau đó ghi diện tích đất ở, diện tích đất còn lại thuộc nhóm đất nông nghiệp phù hợp với hiện trạng sử dụng đất vào các dòng dưới kế tiếp và ghi mục đích sử dụng tương ứng vào cột Mục đích sử dụng;

2.5. Cột Mục đích sử dụng: ghi mục đích sử dụng đất theo quyết định giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất; ghi mục đích sử dụng đất theo hiện trạng sử dụng đất được công nhận đối với trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng đất ổn định (gọi là được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất).

Một thửa đất được sử dụng vào mục đích chính và kết hợp với nhiều mục đích phụ khác phù hợp với pháp luật thì ghi mục đích chính và ghi các mục đích phụ vào dòng dưới kế tiếp.

Mục đích sử dụng đất được ghi bằng hệ thống ký hiệu thống nhất với sổ mục kê đất đai: "LUA" đối với đất trồng lúa; "COC" đối với đất cỏ dùng vào chăn nuôi; "HNK" đối với đất trồng cây hàng năm khác; "CLN" đối với đất trồng cây lâu năm; "RSX" đối với đất rừng sản xuất; "RPH" đối với đất rừng phòng hộ; "RDD" đối với đất rừng đặc dụng; "NTS" đối với đất nuôi trồng thuỷ sản; "LMU" đối với đất làm muối; "NKH" đối với đất nông nghiệp khác; "ONT" đối với đất ở tại nông thôn; "ODT" đối với đất ở tại đô thị; "TS0" đối với đất trụ sở cơ quan; "TS1" đối với đất trụ sở khác; "SN0" đối với đất công trình sự nghiệp không  kinh doanh; "SN1" đất công trình sự nghiệp có kinh doanh; "QPH" đối với đất quốc phòng; "ANI" đối với đất an ninh; "SKK" đối với đất khu công nghiệp; "SKC" đối với đất cơ sở sản xuất, kinh doanh; "SKS" đối với đất cho hoạt động khoáng sản; "SKX" đối với đất sản xuất vật liệu, gốm sứ; "GT0" đối với đất giao thông không  kinh doanh; "GT1" đối với đất giao thông có kinh doanh; "TL0" đối với đất thủy lợi không kinh doanh; "TL1" đối với đất thủy lợi có kinh doanh; "NT0" đối với đất để chuyển dẫn năng lượng, truyền thông không kinh doanh; "NT1" đối với đất để chuyển dẫn năng lượng, truyền thông có kinh doanh; "VH0" đối với đất cơ sở văn hóa không kinh doanh; "VH1" đối với đất cơ sở văn hóa có kinh doanh; "YT0" đối với đất cơ sở y tế không kinh doanh; "YT1" đối với đất cơ sở y tế có kinh doanh; "GD0" đối với đất cơ sở giáo dục - đào tạo không  kinh doanh; "GD1" đối với đất cơ sở giáo dục - đào tạo có kinh doanh; "TT0" đối với đất cơ sở thể dục - thể thao không kinh doanh; "TT1" đối với đất cơ sở thể dục - thể thao có kinh doanh; "CH0" đối với đất chợ được giao không thu tiền; "CH1" đối với đất chợ khác; "LDT" đối với đất có di tích, danh thắng; "RAC" đối với đất bãi thải, xử lý chất thải; "TON" đối với đất tôn giáo; "TIN" đối với đất tín ngưỡng; "NTD" đối với đất nghĩa trang, nghĩa địa; "MNC" đối với đất có mặt nước chuyên dùng; "CTN" đối với đất cơ sở tư nhân không kinh doanh; "NTT" đối với đất làm nhà tạm, lán trại; "DND" đối với đất cơ sở dịch vụ nông nghiệp tại đô thị.

Mục đích sử dụng đất được xác định theo quy định tại Thông tư số 28/2004/TT-BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

2.6. Cột Thời hạn sử dụng: ghi thời hạn theo quyết định giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất; ghi thời hạn theo quy định của Luật Đất đai đối với trường hợp được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất.

Trường hợp sử dụng đất có thời hạn thì ghi "Thời hạn sử dụng đất đến ngày …/…/… (ghi ngày tháng năm hết hạn sử dụng)"; trường hợp thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài thì ghi "Lâu dài";

2.7. Cột Nguồn gốc sử dụng: ghi thống nhất với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo hệ thống mã (ký hiệu) như sau:

- Trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu mà Nhà nước đã có quyết định giao đất, cho thuê đất thì ghi:

+ "DG-KTT" đối với trường hợp Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất;

+ "DG-CTT" đối với trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất;

+ "DT-TML" đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần;

+ "DT-THN" đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm;

- Trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu mà Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử dụng đất nhưng trước đó không có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì căn cứ vào mục đích sử dụng đất, người sử dụng đất được Nhà nước công nhận để xác định nguồn gốc sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai như được Nhà nước giao đất, cho thuê đất và ghi:

+ "CN-KTT" đối với trường hợp Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất như Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng;

+ "CN-CTT" đối với trường hợp Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất như Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất;

+ "CN-TML" đối với trường hợp Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất như Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần;

+ "CN-THN" đối với trường hợp Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất như Nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm;

- Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đối với thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì nguồn gốc sử dụng đất được ghi như ghi trên giấy chứng nhận đã cấp lần đầu, sau đó ghi ký hiệu hoa thị (*) và ghi tiếp theo:

+ "NCD" đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất từ chuyển đổi quyền sử dụng đất;

+ "NCN" đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

+ "NTK" đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất từ thừa kế quyền sử dụng đất;

+ "NTC" đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất từ tặng cho quyền sử dụng đất;

+ "NGV" đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất từ góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà hình thành pháp nhân mới;

+ "NSC" đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất từ chia tách quyền sử dụng chung của hộ gia đình hoặc của nhóm người sử dụng chung thửa đất theo thoả thuận phù hợp với pháp luật hoặc theo quy định của pháp luật;

+ "NTA" đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của toà án nhân dân;

+ "NCA" đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất theo quyết định của cơ quan thi hành án;

+ "NHT" đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất theo kết quả hoà giải thành đối với tranh chấp đất đai;

+ "NQT" đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất theo quyết định hành chính giải quyết tranh chấp đất đai;

+ "NQK" đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất theo quyết định hành chính giải quyết khiếu nại về đất đai;

+ "NQC" đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất theo quyết định hành chính giải quyết tố cáo về đất đai;

+ "NTL" đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất do chia tách, sáp nhập tổ chức;

+ "NTB" đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất theo hợp đồng thế chấp, bảo lãnh để xử lý nợ;

+ "NDG" đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất theo kết quả đấu giá quyền sử dụng đất;

Ví dụ: trường hợp nhận quyền theo bản án của toà án nhân dân mà người chuyển quyền lần đầu là hộ gia đình đang sử dụng đất ở có đầy đủ giấy tờ về quyền sử dụng đất được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở thì ghi là "CN-CTT*NTA".

- Trường hợp thuê, thuê lại quyền sử dụng đất của doanh nghiệp đầu tư hạ tầng trong khu công nghiệp bao gồm cả trường hợp thuê, thuê lại quyền sử dụng đất đã có hoặc để xây dựng nhà xưởng, cơ sở dịch vụ công nghệ cao và sản xuất, kinh doanh sản phẩm công nghệ cao trong khu công nghệ cao; thuê, thuê lại quyền sử dụng đất trong khu phi thuế quan và khu công nghiệp, khu giải trí đặc biệt, khu du lịch trong khu thuế quan của khu kinh tế (gọi chung là khu công nghiệp) thì ghi "DT-KCN";

- Trường hợp sở hữu căn hộ nhà chung cư thì ghi "SH-NCC".

2.8. Cột Số phát hành GCN QSDĐ: ghi theo số phát hành trên trang bìa của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

2.9. Cột Số vào sổ cấp GCN QSDĐ: ghi bằng chữ số Ả Rập gồm 5 chữ số theo số thứ tự vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và ghi thêm chữ "H" vào trước chữ số đó đối với trường hợp cấp giấy chứng nhận thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân cấp huyện hoặc ghi thêm chữ "T" vào trước chữ số đó đối với trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.

3. Mục III - Những thay đổi trong quá trình sử dụng đất và ghi chú để ghi số thứ tự thửa đất, ngày tháng năm đăng ký vào sổ, nội dung ghi chú về quyền sử dụng đất hoặc nội dung biến động về sử dụng đất đối với thửa đất đó.

3.1. Cột Số thứ tự thửa đất: ghi số thứ tự của thửa đất cần ghi chú hoặc có biến động, trường hợp tại Mục II có hai thửa đất cùng số thứ tự thì ghi thêm số thứ tự tờ bản đồ vào vị trí trước số thứ tự thửa đất có dấu chấm (.) ngăn cách giữa hai số.

3.2. Cột Ngày tháng năm: ghi ngày… /… /… đăng ký vào sổ.

3.3. Cột Nội dung ghi chú hoặc biến động và căn cứ pháp lý ghi thông tin theo quy định sau:

a) Ghi chú về quyền sử dụng đất được ghi theo các thông tin về nội dung ghi chú và văn bản pháp lý làm căn cứ để ghi chú (tên văn bản, số hiệu văn bản, ngày tháng năm ban hành, cơ quan ban hành) bao gồm các trường hợp sau:

- Chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với thửa đất thì ghi "Chưa nộp tiền sử dụng đất (hoặc chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính khác về đất đai) theo Nghị định số … /…  ngày …/…/… của Chính phủ (hoặc văn bản quy phạm pháp luật khác)";

- Chưa có bản đồ địa chính thì ghi "Diện tích thửa đất chưa được đo đạc chính xác";

- Giá đất của thửa đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định được ghi "Giá đất năm ... là ... đ/m2"; đối với các năm tiếp theo khi giá đất được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh thì ghi tiếp vào dòng đó; khi hết chỗ ghi trên dòng đó thì ghi vào dòng mới;  

- Tài sản gắn liền với đất được ghi "Tài sản đã đăng ký gồm … (ghi theo nội dung đã đăng ký)" đối với trường hợp tài sản đã đăng ký theo pháp luật về đăng ký bất động sản; ghi "Nhà (hoặc công trình) diện tích xây dựng … m2 (ghi diện tích chiếm đất)" đối với tài sản là nhà ở hoặc công trình xây dựng chưa đăng ký; ghi "Có ... m2 cây lâu năm (hoặc rừng)" đối với tài sản là rừng hoặc cây lâu năm chưa đăng ký; ghi "Nhà chung cư ... tầng (ghi số tầng), diện tích xây dựng nhà chung cư  ... m2 (ghi diện tích chiếm đất), tổng số ... căn hộ (ghi số lượng căn hộ của nhà chung cư)" đối với tài sản là nhà chung cư; ghi "Căn hộ chung cư, số ... (ghi số hiệu của căn hộ), diện tích ... m2 (ghi diện tích sử dụng của căn hộ)" đối với tài sản là căn hộ nhà chung cư;

- Những hạn chế về quyền sử dụng đất đối với một phần hoặc cả thửa đất bao gồm:

+ Thuộc khu vực quy hoạch sử dụng đất mà phải thu hồi đất nhưng chưa có quyết định thu hồi: "Thửa đất (hoặc … m2 đất) thuộc khu vực quy hoạch phải thu hồi đất theo Quyết định số …/…  ngày… /… /… của … (ghi tên cơ quan nhà nước đã ra Quyết định) về việc xét duyệt quy hoạch sử dụng đất (hoặc về việc xét duyệt quy hoạch xây dựng)".

+ Thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình: "Thửa đất (hoặc … m2 đất) thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình … (ghi tên công trình có hành lang) theo Quyết định số …/…  ngày … /… /… của … (ghi tên cơ quan nhà nước đã ra Quyết định)".

+ Hạn chế về diện tích xây dựng theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: "Diện tích xây dựng không được vượt quá … m2 theo Quyết định số …/…  ngày … /… /… của Uỷ ban nhân dân … (ghi tên địa phương mà Uỷ ban nhân dân đã ra Quyết định)".

b) Biến động về sử dụng đất được ghi theo các thông tin về nội dung biến động và văn bản pháp lý làm căn cứ để được thực hiện biến động (tên văn bản, số hiệu văn bản, ngày tháng năm ban hành, cơ quan ban hành); nội dung biến động về sử dụng đất gồm loại biến động và người có liên quan đến biến động (nếu có). Cách ghi biến động về sử dụng đất được quy định tại Mục II (Cách chỉnh lý sổ địa chính) của Hướng dẫn này.

II. Cách chỉnh lý sổ địa chính

1. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất thì ghi như sau:

1.1 Nếu người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất đã có tên trong sổ địa chính thì ghi các thông tin của thửa đất được giao, được thuê vào dòng trống kế tiếp trong Mục II thuộc trang sổ của người đó, trường hợp thửa đất có ghi chú về quyền sử dụng đất thì ghi các ghi chú đó vào dòng trống kế tiếp trong Mục III thuộc trang sổ của người đó.

1.2. Nếu người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất chưa có tên trong sổ địa chính thì lập trang mới trong sổ địa chính cho người đó và ghi các thông tin của thửa đất được giao, được thuê theo quy định tại Mục I (Cách ghi sổ địa chính) của Hướng dẫn này.

2. Trường hợp người sử dụng đất cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất không thuộc khu công nghiệp; thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà không hình thành pháp nhân mới thì ghi nội dung theo quy định tại điểm 3.1, điểm 3.2 và tiết b điểm 3.3 khoản 3 Mục I của Hướng dẫn này; thông tin cụ thể về nội dung biến động và văn bản pháp lý được ghi như sau:

2.1. Trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất không thuộc khu công nghiệp: "Cho ông (hoặc bà, hộ gia đình, tổ chức) … (ghi tên người thuê hoặc thuê lại đất) thuê đất (hoặc thuê lại đất) theo Hợp đồng số…/…  ngày… /… /… ".

2.2. Trường hợp thế chấp bằng quyền sử dụng đất: "Thế chấp bằng quyền sử dụng đất với Ngân hàng (hoặc ông, bà, hộ gia đình, tổ chức kinh tế khác) … (ghi tên người nhận thế chấp) theo Hợp đồng số …/… ngày… /… /… ".

2.3. Trường hợp bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất: "Bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất cho ông (hoặc bà, hộ gia đình, tổ chức) … (ghi tên người được bảo lãnh) với Ngân hàng (hoặc ông, bà, hộ gia đình, tổ chức kinh tế khác) … (ghi tên người nhận bảo lãnh) theo Hợp đồng số …/…  ngày… /… /… ".

2.4. Trường hợp góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà không hình thành pháp nhân mới: "Góp vốn bằng quyền sử dụng đất với Công ty (hoặc ông, bà, hộ gia đình, tổ chức kinh tế khác) … (ghi tên người nhận góp vốn) theo Hợp đồng số …/… ngày…/… /… ".

3. Trường hợp xoá đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất không thuộc khu công nghiệp; xoá đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất; xoá đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà không hình thành pháp nhân mới thì ghi tại Mục III trên trang sổ của người sử dụng đất theo quy định sau:

3.1. Gạch bằng mực đỏ vào dòng đã đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; đã đăng ký đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất; đã đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Mục này.

3.2. Ghi nội dung theo quy định tại điểm 3.1, điểm 3.2 và tiết b điểm 3.3 khoản 3 Mục I của Hướng dẫn này; thông tin cụ thể về nội dung biến động và văn bản pháp lý được ghi: "Đã xoá đăng ký cho thuê (hoặc cho thuê lại, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn) theo xác nhận của bên thuê (hoặc bên nhận thế chấp, bảo lãnh, góp vốn) ngày… /… /… ".

4. Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất thì ghi trên trang sổ của người sử dụng đất theo quy định sau:

4.1. Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất đối với cả thửa đất được ghi như sau:

a) Gạch bằng mực đỏ vào dòng ghi thửa đất đã chuyển quyền tại Mục II trên trang sổ của người chuyển quyền sử dụng đất.

b) Tại Mục III trên trang sổ của người chuyển quyền sử dụng đất, ghi nội dung theo quy định tại điểm 3.1, điểm 3.2 và tiết b điểm 3.3 khoản 3 Mục I của Hướng dẫn này; thông tin cụ thể về nội dung biến động và văn bản pháp lý được ghi như sau:

- Trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất: "Chuyển đổi cho ông (hoặc bà, hộ gia đình) … (ghi tên người nhận chuyển đổi) theo Hợp đồng số …/… ngày… /… /… ".

- Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất: "Chuyển nhượng cho ông (hoặc bà, hộ gia đình, tổ chức kinh tế) … (ghi tên người nhận chuyển nhượng) theo Hợp đồng số …/…  ngày… /… /… ".

- Trường hợp để thừa kế quyền sử dụng đất: "Để thừa kế cho ông (hoặc bà, hộ gia đình, tổ chức) … (ghi tên người nhận thừa kế) theo Di chúc (hoặc Thoả thuận về thừa kế theo pháp luật) lập ngày… /… /… ".

- Trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất: "Tặng cho cho ông (hoặc bà, hộ gia đình, tổ chức) … (ghi tên người được tặng cho) theo Hợp đồng số … /…  (hoặc Quyết định, Văn bản thoả thuận) ngày… /… /… ".

- Trường hợp góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà hình thành pháp nhân mới: "Góp vốn hình thành Công ty (hoặc tổ chức kinh tế khác) … (ghi tên tổ chức kinh tế được hình thành do góp vốn) theo Hợp đồng số … /… ngày… /… /… ".

- Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất chung của hộ gia đình hoặc của nhóm người sử dụng chung thửa đất cho người có quyền sử dụng chung thửa đất trước đó theo thoả thuận phù hợp với pháp luật hoặc theo quy định của pháp luật đối với trường hợp tách hộ gia đình, thoả thuận của hộ gia đình, thoả thuận của nhóm người sử dụng chung thửa đất: "Chuyển quyền cho ông (hoặc bà, hộ gia đình, tổ chức) … (ghi tên người được nhận quyền sử dụng đất) theo Bản thoả thuận (hoặc văn bản khác) lập ngày… /… /… khi chia tách hộ (hoặc khi phân chia thửa đất sử dụng chung)".

- Trường hợp chuyển quyền do chia tách, sáp nhập tổ chức theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc văn bản khác phù hợp pháp luật đối với tổ chức kinh tế: "Chuyển quyền cho … (ghi tên tổ chức nhận quyền sử dụng đất) theo Quyết định số…/…  (hoặc văn bản khác về chia tách, sáp nhập tổ chức) ngày … /… /…  của  … (ghi tên cơ quan, tổ chức đã ra Quyết định hoặc đã làm văn bản khác) về chia tách (hoặc sáp nhập) tổ chức".

- Trường hợp chuyển quyền theo thỏa thuận xử lý nợ trong hợp đồng thế chấp, bảo lãnh: "Chuyển quyền cho ông (hoặc bà, hộ gia đình, tổ chức) … (ghi tên người được nhận quyền sử dụng đất) theo Hợp đồng số ... / ... ngày… /… /… để xử lý nợ trong thế chấp, bảo lãnh".

- Trường hợp chuyển quyền theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai được Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận: "Chuyển quyền cho ông (hoặc bà, hộ gia đình, tổ chức) … (ghi tên người được nhận quyền sử dụng đất) theo Quyết định số … /…  ngày… /… /…  của Uỷ ban nhân dân … (ghi tên địa phương mà Uỷ ban nhân dân đã ra Quyết định công nhận) công nhận hoà giải thành đối với tranh chấp đất đai".

- Trường hợp chuyển quyền theo quyết định hành chính giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền: "Chuyển quyền cho ông (hoặc bà, hộ gia đình, tổ chức) … (ghi tên người được nhận quyền sử dụng đất) theo Quyết định số … /…  ngày… /… /…  của Uỷ ban nhân dân … (ghi tên địa phương mà Uỷ ban nhân dân đã ra Quyết định giải quyết) về giải quyết khiếu nại (hoặc tố cáo) về đất đai".

- Trường hợp chuyển quyền theo bản án, quyết định của toà án; quyết định của cơ quan thi hành án: "Chuyển quyền cho ông (hoặc bà, hộ gia đình, tổ chức) … (ghi tên người được nhận quyền sử dụng đất) theo Bản án số … /… (hoặc Quyết định số…/… )  ngày… /… /…  của Toà án nhân dân (hoặc Cơ quan thi hành án) … (ghi tên toà án, cơ quan thi hành án)".

- Trường hợp chuyển quyền theo văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật: "Chuyển quyền cho ông (hoặc bà, hộ gia đình, tổ chức) … (ghi tên người được nhận quyền sử dụng đất) theo Biên bản số …/... (hoặc loại văn bản khác phù hợp pháp luật) lập ngày .../.../... công nhận kết quả đất giá quyền sử dụng đất".

c) Ghi thửa đất đã chuyển quyền vào Mục II trên trang sổ của người nhận chuyền quyền sử dụng đất như cách ghi theo quy định tại khoản 1 Mục này; trường hợp có ghi chú về thửa đất hoặc quyền sử dụng đất thì ghi vào Mục III trên trang sổ đó.

4.2. Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì được ghi như sau:

a) Gạch bằng mực đỏ vào dòng ghi thửa đất đã chuyển quyền tại Mục II trên trang sổ của người chuyển quyền sử dụng đất và ghi thông tin về thửa đất mới là phần diện tích còn lại không chuyển quyền của thửa đất cũ vào dòng kế tiếp tại Mục II trên trang sổ đó như cách ghi theo quy định tại khoản 1 Mục này.

b) Tại Mục III trên trang sổ của người chuyển quyền sử dụng đất, ghi nội dung theo quy định tại điểm 3.1, điểm 3.2 và tiết b điểm 3.3 khoản 3 Mục I của Hướng dẫn này; thông tin cụ thể về nội dung biến động và văn bản pháp lý được ghi theo quy định đối với các trường hợp tại tiết b điểm 4.1 Mục này; sau đó ghi "đối với thửa đất số … có diện tích … m2 (ghi số thứ tự và diện tích của thửa đất mới là phần đã chuyển quyền của thửa đất cũ); phần đất còn lại là thửa đất số … có diện tích … m2 (ghi số thứ tự và diện tích của thửa đất mới là phần còn lại của thửa đất cũ).

c) Ghi thông tin về thửa đất mới là phần diện tích đã chuyển quyền của thửa đất cũ vào Mục II trên trang sổ của người nhận chuyền quyền sử dụng đất như cách ghi theo quy định tại khoản 1 Mục này; trường hợp có ghi chú về thửa đất hoặc quyền sử dụng đất thì ghi vào Mục III trên trang sổ đó.

4.3. Trường hợp doanh nghiệp đầu tư hạ tầng trong khu công nghiệp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất được ghi như sau:

a) Gạch bằng mực đỏ vào dòng ghi thửa đất đã cho thuê, cho thuê lại tại Mục II trên trang sổ của tổ chức đầu tư hạ tầng khu công nghiệp và ghi thông tin về thửa đất mới là phần diện tích còn lại chưa cho thuê, cho thuê lại của thửa đất khu công nghiệp vào dòng kế tiếp tại Mục II trên trang sổ đó.

b) Tại Mục III trên trang sổ của doanh nghiệp đầu tư hạ tầng khu công nghiệp, ghi nội dung theo quy định tại điểm 3.1, điểm 3.2 và tiết b điểm 3.3 khoản 3 Mục I của Hướng dẫn này; thông tin cụ thể về nội dung biến động và văn bản pháp lý được ghi là "Cho ông (hoặc bà, hộ gia đình, tổ chức kinh tế) … (ghi tên người thuê hoặc thuê lại đất) thuê đất (hoặc thuê lại đất) theo Hợp đồng số…/…  ngày… /… /… "; sau đó ghi "đối với thửa đất số … có diện tích … m2 (ghi số thứ tự và diện tích của thửa đất mới là phần đã cho thuê, cho thuê lại của thửa đất cũ); phần đất còn lại là thửa đất số … có diện tích … m2 (ghi số thứ tự và diện tích của thửa đất mới là phần còn lại của thửa đất cũ)".

c) Ghi thông tin về thửa đất mới là phần diện tích đã cho thuê, cho thuê lại của thửa đất khu công nghiệp vào Mục II trên trang sổ của người nhận chuyển quyền sử dụng đất như cách ghi theo quy định tại khoản 1 Mục này.

5. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất, trưng dụng đất thì ghi trên trang sổ của người sử dụng đất theo quy định sau:

5.1. Trường hợp Nhà nước thu hồi cả thửa đất được ghi như sau:

a) Gạch bằng mực đỏ vào dòng ghi thửa đất đã thu hồi tại Mục II trên trang sổ của người sử dụng đất.

b) Tại Mục III trên trang sổ của người sử dụng đất, ghi nội dung theo quy định tại điểm 3.1, điểm 3.2 và tiết b điểm 3.3 khoản 3 Mục I của Hướng dẫn này; thông tin cụ thể về nội dung biến động và văn bản pháp lý được ghi là "Nhà nước thu hồi đất theo Quyết định số... /…  ngày… /… /… của Uỷ ban nhân dân ... (ghi tên địa phương mà Uỷ ban nhân dân đã ra Quyết định thu hồi đất)".

5.2. Trường hợp Nhà nước thu hồi một phần thửa đất được ghi như sau:

a) Gạch bằng mực đỏ vào dòng ghi thửa đất đã thu hồi tại Mục II trên trang sổ của người sử dụng đất.

b) Tại Mục III trên trang sổ của người sử dụng đất ghi nội dung theo quy định tại điểm 3.1, điểm 3.2 và tiết b điểm 3.3 khoản 3 Mục I của Hướng dẫn này; thông tin cụ thể về nội dung biến động và văn bản pháp lý được ghi là "Nhà nước thu hồi diện tích … m2 đất theo Quyết định số... /… ngày… /… /… của Uỷ ban nhân dân ... (ghi tên địa phương mà Uỷ ban nhân dân đã ra Quyết định thu hồi đất); phần đất còn lại là thửa đất số … có diện tích … m2 (ghi số thứ tự và diện tích của thửa đất mới là phần còn lại không bị thu hồi của thửa đất cũ)".

 c) Ghi thông tin về thửa đất mới là phần diện tích còn lại không thu hồi của thửa đất cũ vào Mục II trên trang sổ của người sử dụng đất như cách ghi theo quy định tại khoản 1 Mục này.

5.3. Trường hợp Nhà nước trưng dụng cả thửa đất hoặc một phần thửa đất thì tại Mục III trên trang sổ của người sử dụng đất, ghi nội dung theo quy định tại điểm 3.1, điểm 3.2 và tiết b điểm 3.3 khoản 3 Mục I của Hướng dẫn này; thông tin cụ thể về nội dung biến động và văn bản pháp lý được ghi là "Nhà nước trưng dụng đất (hoặc trưng dụng ... m2 đất) theo Quyết định số... /…  ngày… /… /… của Uỷ ban nhân dân ... (ghi tên địa phương mà Uỷ ban nhân dân đã ra Quyết định trưng dụng đất)".

5.4. Trường hợp Nhà nước trả lại đất sau khi hết trưng dụng thì tại Mục III trên trang sổ của người sử dụng đất ghi nội dung theo quy định tại điểm 3.1, điểm 3.2 và tiết b điểm 3.3 khoản 3 Mục I của Hướng dẫn này; thông tin cụ thể về nội dung biến động và văn bản pháp lý được ghi là "Nhà nước trả lại đất (hoặc … m2 đất) sau khi hết trưng dụng theo Quyết định số.../… ngày… /… /… của Uỷ ban nhân dân ... (ghi tên địa phương mà Uỷ ban nhân dân đã ra Quyết định thu hồi đất).

6. Trường hợp thay đổi diện tích do sạt lở tự nhiên đối với thửa đất thì ghi trên trang sổ của người sử dụng đất theo quy định sau:

6.1. Trường hợp sạt lở tự nhiên đối với cả thửa đất được ghi như sau:

a) Gạch bằng mực đỏ vào dòng ghi thửa đất đã sạt lở tại Mục II trên trang sổ của người sử dụng đất.

b) Tại Mục III trên trang sổ của người sử dụng đất, ghi nội dung theo quy định tại điểm 3.1, điểm 3.2 và tiết b điểm 3.3 khoản 3 Mục I của Hướng dẫn này; thông tin cụ thể về nội dung biến động và văn bản pháp lý được ghi là "Sạt lở tự nhiên cả thửa đất theo Báo cáo số … /…  ngày… /… /… của Uỷ ban nhân dân xã (hoặc phường, thị trấn) … (ghi tên xã, phường, thị trấn nơi có đất bị sạt lở)".

6.2. Trường hợp sạt lở tự nhiên đối với một phần thửa đất được ghi như sau:

a) Gạch bằng mực đỏ vào dòng ghi thửa đất đã bị sạt lở tại Mục II trên trang sổ của người sử dụng đất.

b) Tại Mục III trên trang sổ của người sử dụng đất ghi nội dung theo quy định tại điểm 3.1, điểm 3.2 và tiết b điểm 3.3 khoản 3 Mục I của Hướng dẫn này; thông tin cụ thể về nội dung biến động và văn bản pháp lý được ghi là "Sạt lở tự nhiên diện tích … m2 đất theo Báo cáo số … /…  ngày… /… /… của Uỷ ban nhân dân xã (hoặc phường, thị trấn) … (ghi tên xã, phường, thị trấn nơi có đất bị sạt lở); phần đất còn lại là thửa đất số … có diện tích … m2 (ghi số thứ tự và diện tích của thửa đất mới là phần còn lại không bị sạt lở của thửa đất cũ)".

c) Ghi thông tin về thửa đất mới là phần diện tích còn lại không bị sạt lở của thửa đất cũ vào Mục II trên trang sổ của người sử dụng đất như cách ghi theo quy định tại khoản 1 Mục này.

7. Trường hợp tách thửa hoặc hợp thửa do yêu cầu quản lý hoặc nhu cầu của người sử dụng đất thì ghi trên trang sổ của người sử dụng đất theo quy định sau:

7.1. Trường hợp hợp nhiều thửa đất thành một thửa đất được ghi như sau:

a) Gạch bằng mực đỏ vào dòng ghi các thửa đất cũ sẽ hợp thành thửa đất mới tại Mục II trên trang sổ của người sử dụng đất.

b) Tại Mục III trên trang sổ của người sử dụng đất ghi nội dung theo quy định tại điểm 3.1, điểm 3.2 và tiết b điểm 3.3 khoản 3 Mục I của Hướng dẫn này; thông tin cụ thể về nội dung biến động và văn bản pháp lý được ghi là "Hợp các thửa đất số … ; … ; … (ghi số thứ tự các thửa đất cũ hợp thành thửa đất mới) thành thửa đất số … (ghi số thứ tự thửa đất mới hợp thành) theo đơn đề nghị của người sử dụng đất (hoặc theo Quyết định số … /… ngày …/…/… của Uỷ ban nhân dân … )".

c) Ghi thông tin về thửa đất mới hợp thành vào Mục II trên trang sổ của người sử dụng đất như cách ghi theo quy định tại khoản 1 Mục này; trường hợp thửa đất cũ có ghi chú về thửa đất hoặc quyền sử dụng đất thì gạch ghi chú đó bằng mực đỏ và ghi lại theo số thứ tự thửa đất mới tại Mục III trên trang sổ đó.

7.2. Trường hợp tách một thửa đất thành nhiều thửa đất được ghi như sau:

a) Gạch bằng mực đỏ vào dòng ghi thửa đất cũ sẽ tách thành các thửa đất mới tại Mục II trên trang sổ của người sử dụng đất.

b) Tại Mục III trên trang sổ của người sử dụng đất ghi nội dung theo quy định tại điểm 3.1, điểm 3.2 và tiết b điểm 3.3 khoản 3 Mục I của Hướng dẫn này; thông tin cụ thể về nội dung biến động và văn bản pháp lý được ghi là "Tách thửa đất số … (ghi số thứ tự thửa đất cũ sẽ tách thành các thửa đất mới) thành các thửa đất số … , ... , ... (ghi lần lượt số thứ tự thửa đất được tách ra từ thửa đất cũ) theo đơn đề nghị của người sử dụng đất (hoặc theo Quyết định số … /… ngày …/…/… của Uỷ ban nhân dân … )".

c) Ghi thông tin về các thửa đất mới tách ra từ thửa đất cũ vào Mục II trên trang sổ của người sử dụng đất như cách ghi theo quy định tại khoản 1 Mục này; trường hợp thửa đất cũ có ghi chú về thửa đất hoặc quyền sử dụng đất thì gạch ghi chú đó bằng mực đỏ và ghi lại theo số thứ tự thửa đất mới tại Mục III trên trang sổ đó.

8. Trường hợp thay đổi số thứ tự thửa đất, số thứ tự tờ bản đồ, mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, chuyển từ hình thức được Nhà nước cho thuê đất sang giao đất có thu tiền được thực hiện như sau:

8.1. Gạch bằng mực đỏ tại dòng của thửa đất và tại cột Số thứ tự thửa đất, Số thứ tự tờ bản đồ, Mục đích sử dụng, Thời hạn sử dụng, Nguồn gốc sử dụng tương ứng với nội dung có thay đổi tại Mục II trên trang sổ của người sử dụng đất.

8.2. Tại Mục III trên trang sổ của người sử dụng đất ghi nội dung theo quy định tại điểm 3.1, điểm 3.2 và tiết b điểm 3.3 khoản 3 Mục I của Hướng dẫn này; thông tin cụ thể về nội dung biến động và văn bản pháp lý được ghi như sau:

a) Trường hợp thay đổi số thứ tự thửa đất: "Số thứ tự mới của thửa đất là … ".

b) Trường hợp thay đổi số thứ tự tờ bản đồ: "Số thứ tự mới của tờ bản đồ là … ".

c) Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép: "Chuyển mục đích sử dụng sang … (ghi mục đích sử dụng mới của thửa đất) theo Quyết định số ... /… ngày… /… /… của Uỷ ban nhân dân … (ghi tên địa phương mà Uỷ ban nhân dân cho phép chuyển mục đích sử dụng đất)".

d)  Trường hợp đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất: "Chuyển mục đích sử dụng sang … (ghi mục đích sử dụng mới của thửa đất) theo Tờ khai đăng ký ngày… /… /… ".

đ) Trường hợp được phép gia hạn sử dụng đất: "Gia hạn sử dụng đất đến ngày…/…/… (ghi ngày tháng năm hết hạn sử dụng sau khi được gia hạn) theo Quyết định số … /… ngày… /… /… của Uỷ ban nhân dân … (ghi tên địa phương mà Uỷ ban nhân dân cho phép gia hạn sử dụng đất)";

e) Trường hợp được tiếp tục sử dụng đất đối với đất nông nghiệp do Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân: "Tiếp tục sử dụng đất đến ngày…/…/… (ghi ngày tháng năm hết hạn sử dụng phù hợp với loại đất theo quy định của Luật Đất đai)".

g) Trường hợp được phép thay đổi thời hạn sử dụng đất: "Thời hạn sử dụng đến ngày …/…/… (hoặc thời hạn sử dụng đất là lâu dài) (ghi thời hạn sử dụng mới) theo Quyết định số … /… ngày… /… /… của Uỷ ban nhân dân … (ghi tên địa phương mà Uỷ ban nhân dân cho phép thay đổi thời hạn sử dụng đất)".

h) Trường hợp chuyển từ hình thức được Nhà nước cho thuê đất sang giao đất có thu tiền: "Chuyển sang hình thức Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất theo Quyết định số … /… ngày… /… /… của Uỷ ban nhân dân … (ghi tên địa phương mà Uỷ ban nhân dân quyết định giao đất có thu tiền sử dụng đất)".

9. Trường hợp người sử dụng đất đổi tên thì ghi trên trang sổ của người sử dụng đất theo quy định sau:

9.1. Gạch bằng mực đỏ vào tên người sử dụng đất.

9.2. Tại Mục III trên trang sổ của người sử dụng đất ghi nội dung theo quy định tại điểm 3.1, điểm 3.2 và tiết b điểm 3.3 khoản 3 Mục I của Hướng dẫn này; thông tin cụ thể về nội dung biến động và văn bản pháp lý được ghi là "Người sử dụng đất được đổi tên là … (tên mới của người sử dụng đất) theo Quyết định số … /… ngày… /… /…  của … (ghi tên của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cho phép đổi tên)".

10. Trường hợp cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì ghi trên trang sổ của người sử dụng đất theo quy định sau:

10.1. Khi người sử dụng khai báo giấy chứng nhận bị mất hoặc bị hư hỏng, ố nhòe thì ghi vào Mục III của trang sổ: "Khai báo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị mất (hoặc bị hư hỏng) ngày ... / ... / ... ".

10.2. Gạch bằng mực đỏ tại dòng của thửa đất và tại cột Số phát hành GCN QSDĐ, Số vào sổ cấp GCN QSDĐ tại Mục II trên trang sổ của người sử dụng đất.

10.3. Tại Mục III trên trang sổ của người sử dụng đất ghi nội dung theo quy định tại điểm 3.1, điểm 3.2 và tiết b điểm 3.3 khoản 3 Mục I của Hướng dẫn này; thông tin cụ thể về nội dung biến động và văn bản pháp lý được ghi như sau:

a) Trường hợp cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: "Cấp lại giấy CN QSDĐ do bị mất, số phát hành là … , số vào sổ là …".

b) Trường hợp cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: "Cấp đổi giấy CN QSDĐ do bị rách nát (hoặc bị ố nhoè), số phát hành là … , số vào sổ là …".

11. Trường hợp có thay đổi đối với ghi chú về quyền sử dụng đất quy định tại tiết a điểm 3.3 khoản 3 Mục I của Thông tư này được thực hiện theo quy định sau:

11.1. Trường hợp có thay đổi đối với ghi chú về quyền sử dụng đất đã ghi tại Mục III trên trang sổ của người sử dụng đất được chỉnh lý như sau:

a) Gạch bằng mực đỏ vào ghi chú về quyền sử dụng đất đã có thay đổi;

b) Ghi vào dòng trống tiếp theo thông tin về sự thay đổi theo quy định tại tiết a điểm 3.3 khoản 3 Mục I của Hướng dẫn này; thông tin ghi chú về quyền sử dụng đất được ghi cụ thể như sau:

- Trường hợp người sử dụng đất đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính được nợ hoặc được chậm thực hiện đối với thửa đất thì ghi "Đã nộp tiền sử dụng đất (hoặc nghĩa vụ tài chính khác) theo Biên lai số … ngày…/…/…của … (ghi tên cơ quan thu tiền)".

- Trường hợp thửa đất có bản đồ địa chính mới thì ghi "Đã lập bản đồ địa chính, diện tích thửa đất là ... m2".

- Trường hợp có thay đổi những hạn chế về quyền sử dụng đất đất đối với một phần hoặc cả thửa đất được thực hiện như sau:

+ Trường hợp có điều chỉnh về quy hoạch sử dụng đất mà diện tích đất thuộc khu vực quy hoạch khác với diện tích đất đã ghi trong Mục III thì ghi theo quy định tại tiết a điểm 3.3 khoản 3 Mục I của Hướng dẫn này hoặc cả thửa đất không thuộc khu vực quy hoạch thì ghi "Đã huỷ bỏ quy hoạch theo Quyết định số …/…  ngày… /… /… của … (ghi tên cơ quan nhà nước đã ra quyết định) về việc xét duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất (hoặc về việc xét duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng)".

+ Trường hợp có điều chỉnh ranh giới hành lang bảo vệ an toàn công trình mà diện tích đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình khác với diện tích đất đã ghi trong Mục III thì ghi theo quy định tại tiết a điểm 3.3 khoản 3 Mục I của Hướng dẫn này hoặc cả thửa đất không thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình thì ghi "Không thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình theo Quyết định số …/…  ngày… /… /… của … (ghi tên cơ quan nhà nước đã ra quyết định) ".

+ Trường hợp có điều chỉnh về hạn chế diện tích xây dựng đối với thửa đất khác với diện tích bị hạn chế đã ghi trong Mục III thi ghi theo quy định tại tiết a điểm 3.3 khoản 3 Mục I của Hướng dẫn này hoặc không còn hạn chế diện tích xây dựng đối với cả thửa đất thì ghi "Bỏ hạn chế diện tích xây dựng theo Quyết định số …/… ngày …/…/… của Uỷ ban nhân dân … (ghi tên địa phương mà Uỷ ban nhân dân đã ra Quyết định) ";

11.2. Trường hợp có ghi chú mới về quyền sử dụng đất mà chưa có trong Mục III trên trang sổ của người sử dụng đất thì ghi theo quy định tại tiết a điểm 3.3 khoản 3 Mục I của Hướng dẫn này. 

12. Trường hợp có thay đổi tên đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới hành chính theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì gạch bằng mực đỏ vào tên đơn vị hành chính cũ trên trang bìa của sổ địa chính và viết tên đơn vị hành chính mới bằng mực đen lên phía trên.

13. Trường hợp có sai sót, nhầm lẫn về nội dung thông tin ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì ghi "Nội dung về ... (ghi tên nội dung có sai sót) có sai sót, nay đính chính là ... (ghi nội dung đúng) theo Biên bản kiểm tra sổ địa chính ngày… /… /… do ông (hoặc bà) … (ghi họ, tên người kiểm tra) là … (ghi chức vụ người kiểm tra) kiểm tra";

Mẫu trang sổ Địa chính (các trang từ  9 - 200)

          (Tiếp theo trang số: ....  )                                                                                                                                             Trang số:  .....                            

 I - NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT                                        

Hộ ông Nguyễn Văn Hai, sinh năm 1956, sổ Hộ khẩu số 013579 cấp ngày 13/5/1995

 Địa chỉ: Thôn Hữu Thiện, xã Mỹ Hà, Huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định.

II - THỬA ĐẤT
Ngày tháng năm vào sổ Số thứ tự thửa đất Số thứ tự tờ bản đồ Diện tích sử dụng (m2)

Mục đích

sử dụng

Thời hạn

sử dụng

Nguồn gốc    sử dụng

Số phát  hành GCN

QSDĐ

Số vào sổ cấp GCN QSDĐ
Riêng Chung
1 2 3 5 6 7 8 9 10 11
1-10-04 31 3 275,4     Lâu dài CN-CTT AA000157 00346
      125,2   ONT        
      150,2   CLN        
  34 3 362,7   LUA 5-2015 ĐG-KTT AA000158 00347
  9 7 218,1   HNK 5-2015 ĐG-KTT AA000159 00348
  12 7 200,9   CLN 10-2045 ĐG-KTT AA000160 00349
  215 11 357,5   NTS 8-2015 ĐT-THN AA000161 00350
  105 00   25000,0 RPH 2043 ĐG-KTT AA000162 00351
15-6-05 32 3 600,3   CLN 8-2045 CN-KTT*NCN AA125173 01701
13-5-06 312 7 130,9   CLN 10-2045 ĐG-KTT AB001624 01863
10-2-07 301 3 175,4     Lâu dài CN-CTT AB013570 03739
      125,2   ONT        
      50,2   CLN        
                   
                   
                   
III - NHỮNG THAY ĐỔI TRONG QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG ĐẤT VÀ GHI CHÚ
Số thứ tự thửa đất Ngày tháng năm Nội dung ghi chú hoặc biến động và căn cứ pháp lý
31 01-10-2004 Chưa nộp tiền sử dụng đất
12 01-10-2004 100 m2 thuộc quy hoạch mở rộng đường theo Quyết định xét duyệt quy hoạch sử dụng đất số 385/QĐ-UB ngày 15/3/2003 của Uỷ ban nhân dân huyện.
9 01-10-2004 Cả thửa đất thuộc phạm vi hành lang bảo vệ an toàn quốc lộ 5 theo Nghị định số 172/1999/NĐ-CP ngày 7/12/1999.
34 10-01-2005 Khai báo GCNQSDĐ bị mất ngày 05/01/2005 .
34 11-3-2005 Cấp lại GCN số AB125763, số vào sổ 08971 ngày 15/3/2005 .
12 13-5-2006 Nhà nước thu hồi 70 m2 theo Quyết định số 135/QĐ-UB ngày 04/5/2006 của UBND huyện Đông Anh, phần còn lại có số thứ tự thửa 312.
31 10-02-2007 Đã nộp tiền sử dụng đất. Chuyển nhượng cho ông Nguyễn Văn Ba 100m2 theo Hợp đồng số 172/HĐCN ngày 27/1/2007, phần còn lại có số thửa 301.
34 10-5-2007 Thế chấp GCN QSD Đ tại Ngân hàng thương mại Hà Nội theo Hợp đồng số 034/HĐ-TC ngày 2/5/2007.
215 18-3-2008 Cho ông Thái Văn An thuê theo Hợp đồng số 123/HĐ-CT ngày 05/3/2008.
34 15-5-2008 Đã xóa thế chấp theo xác nhận của Ngân hàng thương mại Hà Nội trên Hợp đồng ngày14/5/2008.
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
            

Chuyển tiếp trang số:   ....

Mẫu trang mục lục người sử dụng đất (để tra cứu sổ địa chính)

Số thứ tự Tên người sử dụng đất

Đăng ký tại  

sổ địa chính

Số thứ tự Tên người sử dụng đất

Đăng ký tại 

 sổ địa chính

Quyển số Trang số Quyển số Trang số

01

02

03

Vần A

Đinh Thị Hồng Anh

Lê Đình Ái

Trần Văn Ân

D-1

D-1

D-2

12

05

25

       

Ban hành kèm theo Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT

ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường

về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Mẫu số: 02/ĐK  
       
           
   
         
                    

SỔ MỤC KÊ ĐẤT ĐAI

TỈNH:...............................................................................Mã:      
 
HUYỆN: ..........................................................................Mã:        
 
XÃ:....................................................................................Mã:          
 
Quyển số:        
 
Lập cho các tờ bản đồ số: ........................................................................................
       

.................., ngày..... tháng...... năm........

GIÁM ĐỐC

VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

(Ký, đóng dấu)

                                                          .................., ngày..... tháng...... năm........

                                                              GIÁM ĐỐC

                                                                             SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

                                                           (Ký, đóng dấu)

 HƯỚNG DẪN VIẾT SỔ MỤC KÊ ĐẤT ĐAI

I. Cách ghi nội dung sổ mục kê đất đai

1. Ghi thửa đất được ghi vào sổ mục kê đất đai theo quy định sau:

1.1. Dòng Số thứ tự tờ bản đồ: ghi số thứ tự của tờ bản đồ địa chính trong phạm vi mỗi xã theo quy định tại Quy phạm thành lập bản đồ địa chính do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.

1.2. Cột Số thứ tự thửa đất: ghi số thứ tự thửa đất từ số 01 đến số cuối cùng trên mỗi tờ bản đồ địa chính.

1.3. Cột Tên người sử dụng, quản lý: ghi "Ông (hoặc Bà)", sau đó ghi họ và tên người đối với cá nhân (trong nước) sử dụng đất, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở; ghi “Hộ ông (hoặc Hộ bà)”, sau đó ghi họ và tên chủ hộ đối với hộ gia đình sử dụng đất; ghi tên tổ chức (trong nước) theo quyết định thành lập hoặc giấy phép kinh doanh đối với tổ chức sử dụng đất; ghi tên của tổ chức thực hiện dự án đầu tư theo giấy phép đầu tư được cấp đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài là nhà đầu tư; ghi tên tổ chức được giao đất để quản lý và ghi “Giao QL” vào cột Ghi chú; ghi tên tổ chức có chức năng ngoại giao theo điều ước quốc tế hoặc thoả thuận ngoại giao đối với trường hợp tổ chức có chức năng ngoại giao sử dụng đất; ghi tên thường gọi của cơ sở tôn giáo sử dụng đất; ghi tên thường gọi của cộng đồng dân cư sử dụng đất hoặc được giao đất rừng để quản lý, trường hợp được giao đất rừng để quản lý thì ghi “Giao QL” vào cột Ghi chú; ghi "UBND xã (hoặc phường, thị trấn)" đối với đất giao cho Uỷ ban nhân dân để sử dụng hoặc để quản lý, đối với đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích thì ghi "Đất NN công ích" vào cột Ghi chú, đối với đất đã xác định mục đích sử dụng nhưng chưa giao, chưa cho thuê thì ghi "Chưa G-CT" vào cột Ghi chú, đối với đất sử dụng vào mục đích công cộng giao cho Uỷ ban nhân dân quản lý thì ghi "Giao QL" vào cột Ghi chú. Trường hợp thửa đất có nhiều người sử dụng chung (kể cả trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của cả vợ và chồng, không kể trường hợp đất xây dựng nhà chung cư) thì ghi tên của tất cả mọi người sử dụng chung thửa đất vào các dòng dưới kế tiếp và ghi “Đồng sử dụng đất” vào cột Ghi chú; ghi "Nhà chung cư" và ghi “Đồng sử dụng đất” vào cột Ghi chú đối với thửa đất xây dựng nhà chung cư đã bán căn hộ.

1.4. Cột Đối tượng sử dụng, quản lý: ghi đối tượng sử dụng đất bằng mã (ký hiệu) là "GDC" đối với hộ gia đình, cá nhân; "UBS" đối với Ủy ban nhân dân cấp xã; "TKT" đối với tổ chức kinh tế trong nước; "TKH" đối với tổ chức khác trong nước (bao gồm cả cơ sở tôn giáo); "TLD" đối với doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài; "TVN" đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài; "TNG" đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; "TVD" đối với doanh nghiệp của người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư vào Việt Nam; "CDS" đối với cộng đồng dân cư và ghi đối tượng được Nhà nước giao đất để quản lý bằng ký hiệu là "UBQ" đối với Ủy ban nhân dân cấp xã; "TPQ" đối với Tổ chức phát triển quỹ đất; "TKQ" đối với tổ chức khác; "CDQ" đối với cộng đồng dân cư.

1.5. Cột Diện tích: ghi diện tích của thửa đất theo đơn vị mét vuông (m2) làm tròn đến một (01) chữ số thập phân; trường hợp thửa đất do nhiều người sử dụng nhưng xác định được diện tích sử dụng riêng của mỗi người thì ghi diện tích sử dụng riêng đó vào dòng tương ứng với tên người sử dụng đất đã ghi ở cột Tên người sử dụng, quản lý. Đối với đất ở có vườn, ao mà diện tích đất ở được công nhận có diện tích nhỏ hơn diện tích thửa đất thì ghi diện tích vào dòng dưới kế tiếp theo từng mục đích sử dụng và ghi mục đích sử dụng tương ứng vào cột Mục đích sử dụng; trường hợp nhiều người sử dụng chung thửa đất đó thì ghi diện tích theo từng mục đích ứng với từng người sử dụng ghi ở cột Tên người sử dụng, quản lý.

1.6. Cột Mục đích sử dụng gồm bốn cột Cấp GCN, Quy hoạch, Kiểm kê, Chi tiết; ghi mục đích sử dụng đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp vào cột Cấp GCN, ghi mục đích sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt vào cột Quy hoạch, ghi mục đích sử dụng đất theo hiện trạng lúc lập sổ và lúc kiểm kê đất đai thống nhất với hệ thống chỉ tiêu kiểm kê đất đai vào cột Kiểm kê, ghi mục đích sử dụng đất chi tiết (Cà phê, Chè, Xoài, Tôm,...) theo yêu cầu của từng địa phương vào cột Chi tiết. Mục đích sử dụng đất tại cột Cấp GCN, Quy hoạch, Kiểm kê được ghi bằng mã quy định tại Thông tư số 28/2004/TT-BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất. Mục đích sử dụng đất ghi vào cột Cấp GCN,  cột Kiểm kê  được ghi bằng mã (ký hiệu) như trong bảng dưới đây. Thửa đất thuộc khu dân cư nông thôn được đánh thêm dấu sao "*" vào góc trên bên phải của ký hiệu mục đích sử dụng đất tại cột Cấp GCN. Trường hợp thửa đất được sử dụng vào nhiều mục đích thì ghi mục đích sử dụng chính vào dòng ghi số thứ tự thửa đất, ghi các mục đích sử dụng phụ kết hợp vào các dòng dưới kế tiếp.

Nhóm đất nông nghiệp (để ghi vào cột Cấp GCN) :              
LUA Đất trồng lúa   RSX Đất rừng sản xuất   NTS Đất nuôi trồng thuỷ sản
COC Đất cỏ dùng vào chăn nuôi RPH Đất rừng phòng hộ LMU Đất làm muối
HNK Đất trồng cây hàng năm khác RDD Đất rừng đặc dụng NKH Đất nông nghiệp khác
CLN Đất trồng cây lâu năm        
Nhóm đất nông nghiệp (để ghi vào cột Kiểm kê) :              
LUC Đất chuyên trồng lúa nước   LNK Đất trồng cây lâu năm khác   RDN Đất có rừng tự nhiên đặc dụng
LUK Đất trồng lúa nước còn lại RSN Đất có rừng tự nhiên sản xuất RDT Đất có rừng trồng đặc dụng
LUN Đất trồng lúa nương RST Đất có rừng trồng sản xuất RDK Đất khoanh nuôi phục hồi rừng đặc dụng
COT Đất trồng cỏ RSK Đất khoanh nuôi phục hồi rừng sản xuất RDM Đất trồng rừng đặc dụng
CON Đất cỏ tự nhiên có cải tạo RSM Đất trồng rừng sản xuất TSL Đất nuôi trồng thuỷ sản nước lợ, mặn
BHK Đất bằng trồng cây hàng năm khác RPN Đất có rừng tự nhiên phòng hộ TSN Đất chuyên nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt
NHK Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác RPT Đất có rừng trồng phòng hộ LMU Đất làm muối
LNC Đất trồng cây công nghiệp lâu năm RPK Đất khoanh nuôi phục hồi rừng phòng hộ NKH Đất nông nghiệp khác
LNQ Đất trồng cây ăn quả lâu năm RPM Đất trồng rừng phòng hộ    
Nhóm đất phi nông nghiệp (để ghi vào cột Cấp GCN, Kiểm kê)
ONT Đất ở tại nông thôn   GT0 Đất giao thông không  kinh doanh   TT1 Đất cơ sở thể dục - thể thao có kinh doanh
ODT Đất ở tại đô thị GT1 Đất giao thông có kinh doanh CH0 Đất chợ được giao không thu tiền
TS0 Đất trụ sở cơ quan TL0 Đất thuỷ lợi không kinh doanh CH1 Đất chợ khác
TS1 Đất trụ sở khác TL1 Đất thuỷ lợi có kinh doanh LDT Đất có di tích, danh thắng
SN0 Đất công trình sự nghiệp không kinh doanh NT0 Đất để chuyển dẫn năng lượng, truyền thông không kinh doanh RAC Đất bãi thải, xử lý chất thải
SN1 Đất công trình sự nghiệp có kinh doanh NT1 Đất để chuyển dẫn năng lượng, truyền thông có kinh doanh TON Đất tôn giáo
QPH Đất quốc phòng VH0 Đất cơ sở văn hóa không kinh doanh TIN Đất tín ngưỡng
ANI Đất an ninh VH1 Đất cơ sở văn hóa có kinh doanh NTD Đất nghĩa trang, nghĩa địa
SKK Đất khu công nghiệp YT0 Đất cơ sở y tế không kinh doanh SON Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối
SKC Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh YT1 Đất cơ sở y tế có kinh doanh MNC Đất có mặt nước chuyên dùng
SKS Đất cho hoạt động khoáng sản GD0 Đất cơ sở giáo dục - đào tạo không kinh doanh CTN Đất cơ sở tư nhân không kinh doanh
SKX Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ GD1 Đất cơ sở giáo dục - đào tạo có kinh doanh NTT Đất làm nhà tạm, lán trại
    TT0 Đất cơ sở thể dục - thể thao không kinh doanh DND Đất cơ sở dịch vụ nông nghiệp tại đô thị
Nhóm đất chưa sử dụng  (để ghi vào cột Kiểm kê)
BCS Đất bằng chưa sử dụng   DCS Đất đồi núi chưa sử dụng   NCS Núi đá không có rừng cây

1.7. Cột Ghi chú ghi chú thích trong các trường hợp quy định tại điểm 1.3 khoản này; ghi loại bản đồ, sơ đồ hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa đo vẽ bản đồ địa chính; ghi số thứ tự của các thửa đất mới đối với trường hợp tách thửa hoặc hợp thửa; ghi loại thông tin đã thay đổi; trường hợp thay đổi mục đích sử dụng đất thì ghi thêm ký hiệu  “KKE-“ đối với mục đích sử dụng theo kiểm kê, “GCN-“ đối với mục đích sử dụng theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, “QHO-" đối với mục đích sử dụng theo quy hoạch,  sau đó ghi nội dung thông tin thay đổi trong trường hợp có biến động về sử dụng đất mà không tạo thành thửa đất mới. Nội dung tại cột Ghi chú về loại đối tượng sử dụng, quản lý, mục đích sử dụng của thửa đất và nội dung ghi chú về thửa đất được ghi bằng mã (ký hiệu) quy định tại các điểm 1.3, 1.4 và 1.6 khoản này. Nội dung ghi chú được ghi liên tục từ dòng đầu trong cột Ghi chú theo thứ tự biến động của thửa đất trong cùng trang sổ mục kê đất đai; trường hợp hết chỗ ghi chú trong cột Ghi chú thì ghi vào cột Ghi chú của trang trống đầu tiên thuộc phần các trang sổ dành cho tờ bản đồ đó; cuối cột ghi chú của trang đã hết chỗ ghi “Chuyển tiếp trang số... (ghi số thứ tự trang chuyển đến)”, đầu cột Ghi chú của trang chuyển đến ghi “Tiếp theo trang số...(ghi số thứ tự của trang đã hết chỗ)”.

2. Ghi đường giao thông, hệ thống thuỷ lợi, các công trình khác theo tuyến mà có sử dụng đất hoặc có hành lang bảo vệ an toàn; sông, ngòi, kênh, rạch, suối và các đối tượng thủy văn khác theo tuyến; các khu vực đất chưa sử dụng mà không có ranh giới khép kín trên tờ bản đồ vào sổ mục kê đất đai theo quy định sau:

2.1. Cột Số thứ tự thửa đất: ghi theo thứ tự D1, D2, D3, ... đối với đường giao thông; T1, T2, T3, ... đối với hệ thống thủy lợi dẫn nước phục vụ cấp nước, thoát nước, tưới nước, tiêu nước; K1, K2, K3, ... đối với công trình khác theo tuyến; S1, S2, S3, ... đối với sông, ngòi, kênh, rạch, suối và các đối tượng thuỷ văn khác theo tuyến; C1, C2, C3, ... đối với khu vực đất chưa sử dụng.

2.2. Cột Tên người sử dụng đất: ghi tên tổ chức được giao quản lý đối với từng đối tượng là đường giao thông; hệ thống thuỷ lợi (dẫn nước phục vụ cấp nước, thoát nước, tưới nước, tiêu nước, đê, đập); công trình khác theo tuyến; sông, ngòi, kênh, rạch, suối và đối tượng thủy văn khác theo tuyến; khu vực đất chưa sử dụng không có ranh giới khép kín thuộc mỗi tờ bản đồ địa chính (trường hợp chưa giao cho tổ chức quản lý thì ghi "UBND xã"); ghi loại đối tượng được giao quản lý vào cột Đối tượng sử dụng, quản lý; ghi tên từng đối tượng (nếu có) vào cột Ghi chú.

2.3. Cột Diện tích: ghi diện tích của phần đường giao thông, phần hệ thống thuỷ lợi, phần công trình khác theo tuyến, phần sông, ngòi, kênh, rạch, suối và đối tượng thủy văn khác theo tuyến, phần khu vực đất chưa sử dụng không có ranh giới khép kín trên phạm vi tờ bản đồ địa chính.

II. Cách chỉnh lý sổ mục kê đất đai

1. Trường hợp thửa đất có thay đổi diện tích mà không tạo thửa đất mới, thay đổi số thứ tự thửa đất, thay đổi tên người sử dụng, quản lý, thay đổi loại đối tượng sử dụng, quản lý, thay đổi mục đích sử dụng (ghi trong bốn cột Cấp GCN, Quy hoạch, Kiểm kê, Chi tiết) thì gạch bằng mực đỏ vào nội dung đã thay đổi (trừ trường hợp thay đổi về người sử dụng đất nhưng chưa chỉnh lý hoặc cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) và ghi nội dung mới vào cột Ghi chú của trang sổ.

2. Trường hợp tách thửa thì gạch ngang bằng mực đỏ vào toàn bộ dòng ghi thửa đất cũ; ghi "Tách thửa:", sau đó ghi số thứ tự của các thửa đất mới tách (ngăn cách bằng dấu phẩy) vào cột Ghi chú, đồng thời ghi nội dung thông tin về các thửa đất mới tách vào dòng trống kế tiếp trên trang sổ cho tờ bản đồ địa chính.

3. Trường hợp hợp thửa thì gạch ngang bằng mực đỏ vào toàn bộ dòng ghi các thửa đất cũ; ghi "Hợp thửa:", sau đó ghi số thứ tự của thửa đất mới vào cột Ghi chú, đồng thời ghi nội dung thông tin của thửa đất mới vào dòng trống kế tiếp trên trang sổ cho tờ bản đồ địa chính.

4. Trường hợp thay đổi số hiệu của tờ bản đồ địa chính mà không thay đổi số thứ tự các thửa đất thì gạch bằng mực đỏ số thứ tự cũ của tờ bản đồ và ghi số hiệu mới của tờ bản đồ vào vị trí kế tiếp bên phải của số hiệu cũ đã gạch. Trường hợp thay đổi số hiệu của tờ bản đồ địa chính mà làm thay đổi số thứ tự của các thửa đất thì gạch bằng mực đỏ các trang sổ mục kê đất đai đã ghi cho tờ bản đồ đó và lập trang sổ mục kê đất đai mới cho tờ bản đồ đó.

5. Trường hợp các đối tượng có chiếm đất mà không hình thành thửa đất như đường giao thông; hệ thống thủy lợi; các công trình khác theo tuyến; sông, ngòi, kênh, rạch, suối và các đối tượng thủy văn khác theo tuyến; khu vực đất chưa sử dụng không có ranh giới khép kín đã ghi trên sổ mục kê đất đai có thay đổi tên, thay đổi loại đối tượng quản lý, thay đổi ranh giới tính diện tích thì gạch bằng mực đỏ vào nội dung đã thay đổi và ghi nội dung mới vào cột Ghi chú.

Mẫu trang sổ Mục kê đất đai  (các trang từ  05 đến 200)

 Số thứ tự tờ bản đồ:   05                                                                                                                                                                                                                                              Trang số:   ..012 ..

Số thứ tự thửa đất Tên người sử dụng, quản lý Loại đối tượng Diện tích (m2) Mục đích sử dụng Ghi chú
Cấp GCN Quy hoạch Kiểm kê Chi tiết Số TT thửa Nội dung thay đổi Số TT thửa Nội dung thay đổi
(1) (2) (3) (4) (6) (7) (5)         (9)

1

2

-

-

3

4

5

6

...

556

Hộ ông Nguyễn Bá Ơn

Hộ bà Lê Thị Hải      

Bà Nguyễn Thị Tuyết 

Bà Nguyễn Thị Tuyết 

Hộ bà Lê Thị Đào

UBND xã

UBND xã

...

Ông Phan Thanh Hải  

GDC

GDC

GDC

GDC

GDC

UBS

UBQ

...

GDC

1550,7

805,7

305,7

500,0

320,0

120,0

200,0

1500,5

3000,0

500,6

...

300,5

HNK

LUA

ONT*

CLN*

HNK

...

LUA

NTS

CSK

LUA

ONT*

CLN*

CHN

...

LUA

NTS

BHK

LUC

ONT*

LNQ*

BHK

LUC

BCS

...

LUK

TSN

Xoài

...

Tôm

1

2

5

6

Tách thành thửa: 557, 558

Chuyển quyền cho Mai Chí Thanh

 Đất NN công ích

 Giao QL, Chưa G-CT

557

558

Hộ ông Nguyễn Bá Ơn

Công ty TNHH Thanh Bình

GDC

TKT

1000,0

550,7

HNK

SKC

CSK

CSK

BHK

SKC

Lưu ý khi dùng mẫu này

Bạn có thể rồi in — không cần Word, dùng được cả trên điện thoại.
Thấy mẫu này hữu ích?

Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.

Mẫu mới của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Xem tất cả
Mẫu BẢNG KẾT QUẢ KIỂM TRA SỐ LIỆU ĐO SÂU
Mẫu số 7 - Thông tư 34/2024/TT-BTNMT
Mẫu số 6
Thông tư 34/2024/TT-BTNMT
Mẫu số 5
Thông tư 34/2024/TT-BTNMT
Mẫu số 4
Thông tư 34/2024/TT-BTNMT
Mẫu số 3
Thông tư 34/2024/TT-BTNMT
Mẫu số 2
Thông tư 34/2024/TT-BTNMT
Mẫu số 1
Thông tư 34/2024/TT-BTNMT
Mẫu số 8
Văn bản hợp nhất 02/VBHN-BTNMT

Mẫu mới cập nhật

Mẫu PHỤ LỤC 03
Mẫu số 06 - Văn bản hợp nhất 06/2026/VBHN-NQ-HĐND · Cập nhật 20/10/2026
Mẫu PHỤ LỤC 07
Mẫu số 02 - Văn bản hợp nhất 09/2026/VBHN-NQ-HĐND · Cập nhật 20/10/2026
Mẫu PHỤ LỤC 07
Mẫu số 01 - Văn bản hợp nhất 09/2026/VBHN-NQ-HĐND · Cập nhật 20/10/2026
Mẫu ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
Mẫu số 07 - Quyết định 148/2026/QĐ-UBND · Cập nhật 20/10/2026
Mẫu ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
Mẫu số 06 - Quyết định 148/2026/QĐ-UBND · Cập nhật 20/10/2026
Mẫu ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
Mẫu số 05 - Quyết định 148/2026/QĐ-UBND · Cập nhật 20/10/2026
Mẫu THUYẾT MINH NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
Mẫu số 04 - Quyết định 148/2026/QĐ-UBND · Cập nhật 20/10/2026
Mẫu ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
Mẫu số 03 - Quyết định 148/2026/QĐ-UBND · Cập nhật 20/10/2026