vanban.org

Mẫu HƯỚNG DẪN KÊ KHAI (Mẫu số 01/ĐK-TCT - Thông tư 79/1998/TT-BTC của Bộ Tài chính)

Căn cứ: Thông tư 79/1998/TT-BTC Bộ Tài chính Ban hành 12/06/1998 Cập nhật 30/09/2026

Xem trong văn bản gốc

MẪU SỐ: 01/ĐK-TCT

HƯỚNG DẪN KÊ KHAI

Chỉ tiêu

Nội dung hướng dẫn

1. Tên chính thức: Ghi rõ ràng, đầy đủ bằng chữ in hoa tên tổ chức theo quyết định thành lập hoặc giấy phép kinh doanh.

2. Tên giao dịch: Tên giao dịch hoặc tên viết tắt dùng trong giao dịch kinh doanh.

3. Địa chỉ trụ sở: Địa chỉ trụ sở của đơn vị, tổ chức kinh tế. Ghi rõ số nhà, đường phố, thôn/ấp, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố. Nếu có số điện thoại, số Fax thì ghi rõ mã vùng - số điện thoại/số Fax.

4. Địa chỉ nhận thông báo thuế: Nếu doanh nghiệp có địa chỉ nhận thông báo thuế khác với địa chỉ của trụ sở thì ghi rõ địa chỉ nhận thông báo thuế để cơ quan thuế liên hệ; nếu không có thì ghi đúng địa chỉ trụ sở.

5. Quyết định thành lập: Quyết định thành lập của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền.

6. Giấy phép kinh doanh: Ghi rõ số, ngày cấp và cơ quan cấp giấy phép kinh doanh.

7. Ngành nghề kinh doanh: Ghi theo giấy phép kinh doanh và ngành nghề thực tế đang kinh doanh.

8. Mã số hiện thời: Ghi mã số của doanh nghiệp do cơ quan thuế cấp từ tháng 1/1999 trở về trước, mã số này áp dụng trên hệ thống máy vi tính (nếu có), không phải số đăng ký thuế. Đối với những doanh nghiệp được thành lập từ 01/01/1999 trở đi thì để trống chỉ tiêu này.

9. Ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh: Ngày bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh.

10. Vốn pháp định: Ghi vốn pháp định của ngành nghề có vốn pháp định cao nhất của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp đầu tư nước ngoài ghi vốn pháp định được ghi trên giấy phép đầu tư.

11. Vốn điều lệ: Ghi theo vốn điều lệ được ghi trên quyết định thành lập hoặc giấy phép kinh doanh. Nếu khác với vốn thực tế đang sử dụng thì ghi theo vốn thực tế.

12. Tổng số lao động: Ghi tổng số lao động (người) thường xuyên tại thời điểm đăng ký, bao gồm cả lao động là người Việt Nam và người nước ngoài.

13. Tài khoản ngân hàng, kho bạc: Ghi rõ số tài khoản, tên ngân hàng, kho bạc nơi doanh nghiệp mở tài khoản. Nếu doanh nghiệp có nhiều tài khoản thì có thể cung cấp bổ sung về sau cho cơ quan thuế.

14. Loại hình của doanh nghiệp: Chỉ đánh dấu X vào một trong những ô thích hợp, nếu không phải là những loại hình đã được liệt kê thì đánh dấu X vào ô Khác.

15. Hình thức hạch toán kế toán về kết quả kinh doanh: Chỉ đánh dấu X vào một trong hai ô của chỉ tiêu này.

16. Năm tài chính: Ghi rõ từ ngày, tháng đầu niên độ kế toán đến ngày, tháng cuối niên độ kế toán theo năm dương lịch.

17. Tên doanh nghiệp chủ quản/chủ sở hữu:

Nếu là doanh nghiệp Nhà nước độc lập thì để trống.

Nếu doanh nghiệp là thành viên của một tổng công ty hoặc công ty nào đó thì ghi tên của tổng công ty hoặc công ty chủ quản đó.

Nếu là công ty cổ phần thì ghi tên cá nhân hoặc tổ chức là chủ cổ phần lớn nhất của công ty.

Nếu là công ty trách nhiệm hữu hạn thì ghi tên cá nhân hoặc tổ chức góp vốn lớn nhất.

Nếu là doanh nghiệp tư nhân thì ghi tên chủ doanh nghiệp.

Mã số DN chủ quan/Số CMT chủ DN: Nếu ở phần kê khai tên kê khai là doanh nghiệp thì phải kê khai mã số đối tượng nộp thuế của doanh nghiệp đó. Nếu kê khai là cá nhân thì phải kê khai số chứng minh nhân dân của cá nhân đó.

Địa chỉ doanh nghiệp chủ quản/Địa chỉ thường trú của chủ doanh nghiệp:

Kê khai địa chỉ của tổ chức hoặc cá nhân được kê khai ở phần trên. Ghi rõ số nhà, đường phố, thôn/ấp, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố.

18. Các loại thuế phải nộp: Đánh dấu X vào những ô tương ứng với những sắc thuế mà doanh nghiệp phải nộp định kỳ.

19. Đăng ký phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT): Theo luật thuế giá trị gia tăng và các văn bản dưới luật, đối tượng nộp thuế tự đăng ký phương pháp tính thuế GTGT là khấu trừ hay trực tiếp (cơ quan thuế sẽ xem xét lại và quyết định sau).

20. Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu: Đánh dấu X vào một trong hai ô có hoặc không.

21. Nơi đăng ký nộp thuế: cơ quan thuế mà doanh nghiệp nộp thờ khai và đăng ký nộp thuế.

22. Thông tin về đơn vị kinh doanh trực thuộc trực tiếp, địa điểm kinh doanh, kho hàng:

Đơn vị thành viên: Đơn vị thành viên của doanh nghiệp là các doanh nghiệp do các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập, có tư cách pháp nhân đầy đủ và là thành viên của doanh nghiệp. Nếu có đơn vị thành viên trực thuộc trực tiếp thì đánh dấu X vào ô "Có đơn vị thành viên", sau đó phải kê khai vào phần "bản kê các đơn vị thành viên".

Đơn vị trực thuộc: Đơn vị trực thuộc do doanh nghiệp tự thành lập, không có tư cách pháp nhân đầy đủ. Nếu có thì đánh dấu X vào ô "Có đơn vị trực thuộc", sau đó phải kê khai vào phần "Bản kê các đơn vị trực thuộc".

Kho hàng trực thuộc: kho hàng do doanh nghiệp do doanh nghiệp trực tiếp quản lý, không có chức năng kinh doanh. Nếu có thì đánh dấu X vào ô "Có kho hàng trực thuộc", sau đó phải kê khai rõ vào phần "Bản kê các kho hàng trực thuộc".

Văn phòng đại diện...: Các văn phòng đại diện, giao dịch, đơn vị sự nghiệp không có chức năng kinh doanh.

Nếu có thì đánh dấu X vào ô "Có văn phòng đại diện, giao dịch, đơn vị sự nghiệp trực thuộc", sau đó phải kê khai rõ vào phần "Bản kê các văn phòng đại diện, giao dịch...".

23. Có hợp đồng với Nhà thầu, Nhà thầu phụ nước ngoài: Nếu doanh nghiệp có hợp đồng với Nhà thầu, Nhà thầu phụ là các tổ chức kinh tế nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam thì đánh dấu vào ô Có. Sau đó phải kê khai chi tiết vào phần "Bản kê Nhà thầu".

24. Thông tin khác: Ghi rõ họ và tên, địa chỉ nơi ở (số nhà, đường phố, thôn, xã) của người có quyền điều hành cao nhất (Tổng giám đốc, giám đốc,...) và kế toán trưởng.

Cơ quan thuế CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Mẫu số:
  Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 02-ĐK-TCT

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ

DÙNG CHO CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC

CƠ QUAN THUẾ GHI
Mã số GTGT
   

(Mầu hồng nhạt)

1. Tên chính thức:   2. Tên giao dịch (nếu có):
     
     
     
     
3. Địa chỉ trụ sở:   4. Địa chỉ nhận thông báo thuế:
Số nhà, đường phố, thôn, xã:   Số nhà, đường phố, thôn, xã hoặc hòm thư bưu điện:
Quận/huyện:   Quận/huyện:
Tỉnh/thành phố:   Tỉnh/thành phố:
Điện thoại:   Điện thoại:
Fax:   Fax:
5. Giấy phép đặt đơn vị trực thuộc:   6. Giấy phép kinh doanh:
Số giấy phép:   Số giấy phép:
Ngày cấp:..../..../.....   Ngày cấp:..../..../.....

Cơ quan cấp:

  Cơ quan cấp:   Ngày cấp:....../.../....
7. Ngành nghề kinh doanh:    
 
 
 
     
8. Mã số hiện thời:   9. Ngày bắt đầu hoạt động KD:../../..
10. Vốn pháp định:   11. Vốn điều lệ:
12. Tổng số lao động:    
13. Tài khoản Ngân hàng, Kho bạc:
Số: Tại
Số: Tại

14. Loại hình doanh nghiệp:

Nhà nước Đầu tư nước ngoài Trách nhiệm
hữu hạn
Cổ phần DN tư nhân  
CT nước ngoài không theo Luật ĐTNN Tổ chức KT
của các tổ
chức chính trị...
Đơn vị sự
nghiệp, đơn
vị vũ trang
HTX Khác  
15. Hình thức hạch toán kế toán về kết quả kinh doanh: Độc lập Phụ thuộc

16. Năm tài chính: áp dụng từ ngày.../... đến ngày.../...

17. Tên doanh nghiệp chủ quản/chủ DN:

Mã số DN chủ quản/số CMT chủ DN GTGT Địa chỉ DN chủ quản/Địa chỉ thường trú của chủ DN
     

18. Các loại thuế phải nộp:

Giá trị gia tăng Tiêu thụ
đặc biệt
Xuất nhập
khẩu
Tài nguyên Thu sử dụng vốn  
Sử dụng đất nông nghiệp Tiền thuê đất Thu nhập DN Môn bài    

19. Đăng ký phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT):

Phương pháp khấu trừ   Phương pháp tính trực tiếp  
20. Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu: Có Không
21. Nơi đăng ký nộp thuế:
22. Kho hàng trực thuộc: Có Không
23. Có hợp đồng với nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài: Có Không

24. Thông tin khác:

Tên giám đốc   Tên kế toán trưởng
Địa chỉ nơi ở   Địa chỉ nơi ở
Quận/huyện   Quận/huyện
Tỉnh/thành phố   Tỉnh/thành phố

Tôi xin cam đoan những nội dung trong bản kê khai này là đúng.

Họ và tên người khai (CHỮ IN)

Ngày..../..../.....

Chữ ký (đóng dấu)

Chức vụ:  

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN THUẾ

Mục lục ngân sách: Cấp Chương Loại Khoản
Mã ngành nghề:  
Phương pháp tính thuế GTGT: Khấu trừ trực
tiếp trên GTGT
Trực tiếp trên
DT
Khoán
Ngày nhận được tờ khai:.../.../  

Ngày kiểm tra tờ khai:.../..../...

Người kiểm tra (ký, ghi rõ họ tên)

BẢN KÊ KHO HÀNG TRỰC THUỘC

STT Tên gọi Địa chỉ Quận/huyện Tỉnh/thành phố
         
         
         
         
         
         
         
         
         
         
         
         
         
         
         

Lưu ý khi dùng mẫu này

Bạn có thể rồi in — không cần Word, dùng được cả trên điện thoại.
Thấy mẫu này hữu ích?

Xem thêm 75 mẫu Quản lý thuế, phí và lệ phí hoặc mở toàn bộ kho biểu mẫu.

Mẫu Quản lý thuế, phí và lệ phí mới

Xem tất cả
Mẫu QUYẾT TOÁN THUẾ GTGT
Mẫu số 10/GTGT - Thông tư 89/1998/TT-BTC
Mẫu số 09/GTGT
Thông tư 89/1998/TT-BTC
Mẫu số 07B/GTGT
Thông tư 89/1998/TT-BTC
Mẫu số 07A/GTGT
Thông tư 89/1998/TT-BTC
Mẫu số 06/GTGT
Thông tư 89/1998/TT-BTC
Mẫu BẢNG KÊ BÁN LẺ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ
Mẫu số 05/GTGT - Thông tư 89/1998/TT-BTC

Mẫu mới cập nhật

Mẫu PHỤ LỤC 03
Mẫu số 06 - Văn bản hợp nhất 06/2026/VBHN-NQ-HĐND · Cập nhật 20/10/2026
Mẫu PHỤ LỤC 07
Mẫu số 02 - Văn bản hợp nhất 09/2026/VBHN-NQ-HĐND · Cập nhật 20/10/2026
Mẫu PHỤ LỤC 07
Mẫu số 01 - Văn bản hợp nhất 09/2026/VBHN-NQ-HĐND · Cập nhật 20/10/2026
Mẫu ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
Mẫu số 07 - Quyết định 148/2026/QĐ-UBND · Cập nhật 20/10/2026
Mẫu ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
Mẫu số 06 - Quyết định 148/2026/QĐ-UBND · Cập nhật 20/10/2026
Mẫu ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
Mẫu số 05 - Quyết định 148/2026/QĐ-UBND · Cập nhật 20/10/2026
Mẫu THUYẾT MINH NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
Mẫu số 04 - Quyết định 148/2026/QĐ-UBND · Cập nhật 20/10/2026
Mẫu ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
Mẫu số 03 - Quyết định 148/2026/QĐ-UBND · Cập nhật 20/10/2026