Mẫu đơn đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (Mẫu số 32 - Quyết định 33/2026/QĐ-UBND của UBND Tỉnh Phú Thọ)
Mẫu số 32. Đơn đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
.
.., ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM TỀN SỬ DỤNG ĐẤT,
TIỀN THUÊ ĐẤT
Kính gửi: Cơ quan, người có thẩm quyền[161]…….
1. Người đề nghị[162]:…………………………………………………………….
2. Địa chỉ/trụ sở chính:…………………………………………………..….
3. Thông tin liên hệ (điện thoại, fax, email...):……………………………..…
4. Địa điểm thửa đất/khu đất/khu rừng (tại xã/phường..., tỉnh/thành phố ...):…….
5. Mục đích sử dụng đất[163]:
6. Hình thức sử dụng đất[164]:…………………………………………………
7. Thời hạn sử dụng đất[165]:……… .…………
8. Miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.[166]
a) Đối tượng, lý do miễn……………………………………………
b) Diện tích được miễn…………………………………………………
c) Quyết định miễn:
Số ……………….. Ngày:………………Cơ quan ban hành…………
d) Thông tin miễn:…………………………………………
9. Giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất[167]
a) Đối tượng, lý do đề nghị giảm …………………………………………
b) Diện tích đề nghị giảm tiền sử dụng đất, thuê đất ………………………
c) Mức đề nghị giảm ……………………………………………………….
12. Các cam kết khác (nếu có):
13. Tài liệu gửi kèm:
- Quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất…đối với trường hợp miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Các giấy tờ chứng minh đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định pháp luật.
- Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
- Giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng. ↑
- UBND/Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng. ↑
- Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế… ↑
- Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự án… thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã cấp. Trường hợp đề nghị giao đất xây dựng công trình ngầm thì ghi rõ diện tích đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm quy định tại Điều 216 Luật Đất đai. ↑
- Giao đất không thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm. ↑
- Nêu rõ thuộc trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất theo quy định nào của pháp luật ↑
- Thực hiện trong trường hợp hồ sơ giao đất, cho thuê; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và thuê rừng do người đề nghị lập phải có theo quy định. ↑
- Ghi rõ họ và tên cá nhân, cá nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai. ↑
- UBND/ Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. ↑
- Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế… ↑
- Ghi theo loại đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể hiện mục đích sử dụng đất đó. ↑
- Giao đất không thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm. ↑
- Giao đất không thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm. ↑
- Nêu rõ thuộc trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất theo quy định nào của pháp luật ↑
- Thực hiện trong trường hợp hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất do người đề nghị lập phải có theo quy định. ↑
- Ghi rõ họ và tên cá nhân, cá nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai. ↑
- UBND/Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền chuyển hình thức sử dụng đất. ↑
- Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế… ↑
- Ghi theo loại đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể hiện mục đích sử dụng đất đó. ↑
- Giao đất không thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm. ↑
- Ghi theo loại đất xác định theo quy định của pháp luật về đất đai hiện hành. ↑
- Ví dụ: từ hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền hằng năm sang hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê. ↑
- Nêu rõ thuộc trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất theo quy định nào của pháp luật ↑
- Thực hiện trong trường hợp hồ sơ đề nghị thay đổi hình thức sử dụng đất do người sử dụng đất lập phải có theo quy định. ↑
- Ghi rõ họ và tên cá nhân, cá nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai. ↑
- 1 UBND/Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. ↑
- 2 Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế… ↑
- 3 Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự án… thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã cấp. ↑
- 4 Giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ. ↑
- Ghi rõ đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất; quyết định cho thuê đất; quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc ghi rõ là đơn đề nghị sửa chữa thông tin sai sót trong quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. ↑
- UBND/Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền quyết định giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. ↑
- Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế… ↑
- Ghi theo loại đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể hiện mục đích sử dụng đất đó. ↑
- Giao đất không thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm. ↑
- Nêu rõ thuộc trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất theo quy định nào của pháp luật ↑
- Ghi rõ theo từng loại hồ sơ: giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển hình thức sử dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư… ↑
- UBND/Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển hình thức sử dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư… ↑
- Luật Lâm nghiệp trong trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng hoặc Luật Xây dựng trong trường hợp phải tính chi phí xây dựng hạ tầng. ↑
- Ghi rõ căn cứ để giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai; giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về lâm nghiệp. ↑
- Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...; đối với cơ quan ký kết hợp đồng dự án BT thì ghi rõ thông tin như trong Hợp đồng dự án BT. ↑
- Giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng. ↑
- Luật Lâm nghiệp trong trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng hoặc Luật Xây dựng trong trường hợp phải tính chi phí xây dựng hạ tầng. ↑
- Ghi rõ căn cứ để giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai; giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về lâm nghiệp. ↑
- Giao đất không thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm. ↑
- Ghi rõ: theo kết quả giao đất, thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất (tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 125 Luật Đất đai) hoặc giao đất, thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất (tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 126 Luật Đất đai) hoặc giao đất, thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất (tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 124 Luật Đất đai). ↑
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/ cấp xã. ↑
- Cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp tỉnh/ cấp xã. ↑
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/Văn phòng đăng ký đất đai/ cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin. ↑
- Cơ quan thuế. ↑
- Cơ quan thuế. ↑
- Người được giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng. ↑
- Cơ quan chuyên môn nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh/ cấp xã. ↑
- Cơ quan chuyên môn nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh/ cấp xã. ↑
- Văn phòng đăng ký đất đai/ Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. ↑
- Cơ quan lâm nghiệp. ↑
- Giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng. ↑
- Luật Lâm nghiệp trong trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng hoặc Luật Xây dựng trong trường hợp phải tính chi phí xây dựng hạ tầng. ↑
- Ghi rõ căn cứ để giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai; giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về lâm nghiệp. ↑
- Ghi theo loại đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể hiện mục đích sử dụng đất đó ↑
- Giao đất không thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm. ↑
- Ghi rõ: theo kết quả giao đất, thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất (tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 125 Luật Đất đai) hoặc giao đất, thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất (tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 126 Luật Đất đai) hoặc giao đất, thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất (tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 124 Luật Đất đai). ↑
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/cấp xã. ↑
- Cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp tỉnh hoặc cấp xã. ↑
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai, câó tỉnh/cấp xã/Văn phòng đăng ký đất đai hoặc người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin. ↑
- Cơ quan thuế. ↑
- Cơ quan thuế. ↑
- Người được giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng ↑
- Cơ quan chuyên môn nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh/ cấp xã. ↑
- Cơ quan chuyên môn nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh/ cấp xã. ↑
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. ↑
- Cơ quan lâm nghiệp. ↑
- Luật Xây dựng trong trường hợp phải tính chi phí xây dựng hạ tầng. ↑
- Ghi rõ căn cứ để chuyển mục đích sử dụng đất. ↑
- Ghi theo loại đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể hiện mục đích sử dụng đất đó ↑
- Ghi rõ hình thức sử dụng cụ thể: giao đất không thu tiền sử dụng đất (nếu tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 118 Luật Đất đai) hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất (nếu tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 119 Luật Đất đai) thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm (nếu tương ứng với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai) hoặc thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê (nếu tương ứng với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai); ↑
- Ghi: đến ngày … tháng … năm … đối với trường hợp sử dụng đất có thời hạn sau khi chuyển mục đích sử dụng đất ghi là ổn định lâu dài đối với trường hợp thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài; ↑
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/ cấp xã. ↑
- Cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp tỉnh/ cấp xã. ↑
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/Văn phòng đăng ký đất đai/cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã hoặc người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin ↑
- Cơ quan thuế. ↑
- Cơ quan thuế. ↑
- Người được giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng. ↑
- Cơ quan chuyên môn nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh/ cấp xã. ↑
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. ↑
- Ghi theo từng loại căn cứ cụ thể theo quy định của pháp luật. ↑
- Ghi theo loại đất xác định theo quy định của pháp luật về đất đai hiện hành. ↑
- Ghi rõ hình thức sử dụng đất như Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất/Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm/Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê. ↑
- Ghi rõ hình thức sử dụng đất sau khi chuyển như Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất/Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm/Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê. ↑
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/ xã. ↑
- Cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp tỉnh hoặc cấp xã. ↑
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/Văn phòng đăng ký đất đai/cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã hoặc người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin ↑
- Cơ quan thuế. ↑
- Cơ quan thuế. ↑
- Người được giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng. ↑
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. ↑
- Luật Xây dựng trong trường hợp phải tính chi phí xây dựng hạ tầng. ↑
- Ghi rõ căn cứ để điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. ↑
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh hoặc cấp xã. ↑
- Cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp tỉnh hoặc cấp xã. ↑
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/Văn phòng đăng ký đất đai/cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin ↑
- Cơ quan thuế. ↑
- Cơ quan thuế. ↑
- Người được giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng. ↑
- Cơ quan chuyên môn nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh/ cấp xã. ↑
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. ↑
- Ghi: đến ngày… tháng… năm… đối với trường hợp giao đất/cho thuê đất có thời hạn. Ghi là ổn định lâu dài đối với trường hợp thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài. ↑
- Ghi rõ: Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/giao đất có thu tiền sử dụng đất/chuyển từ thuê đất sang giao đất/chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất… ↑
- Cơ quan chuyên môn nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh/ cấp xã. ↑
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/Văn phòng đăng ký đất đai/cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin. ↑
- Cơ quan thuế. ↑
- Người được giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng. ↑
- Cơ quan chuyên môn nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh/ cấp xã. ↑
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. ↑
- 1 Ghi rõ tên UBND/Chủ tịch UBND cấp tỉnh/cấp xã nơi có đất. ↑
- 2 Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế… ↑
- 3 Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự án… thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã cấp. ↑
- 4 Giấy tờ quy định tại trình tự, thủ tục trong lĩnh vực về đất đai. ↑
- Ghi căn cứ tại điểm…khoản…Điều…Nghị định… để có căn cứ xác định NVTC (không cần hồ sơ kèm theo) ↑
- Trường hợp trong thời hạn quy định cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh/Văn phòng Đăng ký đất đai/ cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã chưa nhận được hồ sơ về miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của tổ chức, cá nhân mà đã có đầy đủ các thông tin địa chính của Phiếu thông tin này thì cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh/Văn phòng Đăng ký đất đai/ cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã chuyển Phiếu thông tin đến cơ quan thuế không bao gồm thông tin về nội dung miễn giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. ↑
- Trường hợp trong thời hạn quy định Văn phòng đăng ký đất đai/ cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã không nhận được thông tin về chi phí hạ tầng do Cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng chuyển đến thì Văn phòng đăng ký đất đai/ cơ quan chuyên môn cấp xã thực hiện chuyển Phiếu thông tin đến cơ quan thuế không bao gồm thông tin các khoản được trừ nghĩa vụ tài chính; cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng trực tiếp cung cấp thông các khoản được trừ nghĩa vụ tài chính cho cơ quan thuế. ↑
- ↑
- ↑
- Ghi theo từng loại căn cứ cụ thể được quy định tại Điều 175 Luật Đất đai và Nghị định... ↑
- Ghi: đến ngày… tháng… năm… đối với trường hợp giao đất/cho thuê đất có thời hạn. ↑
- Ghi theo Quyết định giao đất/cho thuê đất.... (Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/giao đất có thu tiền sử dụng đất/chuyển từ thuê đất sang giao đất/chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất…) ↑
- Cơ quan chuyên môn nông nghiệp và môi trường cấp tỉn/cấp xã; ↑
- Cơ quan thuế; ↑
- Cơ quan thuế ↑
- Người sử dụng đất ↑
- Cơ quan chuyên môn nông nghiệp và môi trường; ↑
- Văn phòng Đăng ký đất dai. ↑
- 1 UBND/Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền. ↑
- 2 Ghi tên dự án hoặc phân kỳ tiến độ sử dụng đất của dự án đầu tư được phê duyệt. ↑
- 3 Ghi tên đơn vị hành chính cấp xã. ↑
- 4 Ghi tên các văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính làm căn cứ để ban hành Quyết định. ↑
- 5 Ghi tên cơ quan có chức năng quản lý đất đai ở địa phương. ↑
- 6 Ghi số Tờ trình và thời gian ban hành. ↑
- 7 Ghi tên dự án hoặc phân kỳ tiến độ sử dụng đất của dự án đầu tư được phê duyệt. ↑
- 8 Ghi tên dự án hoặc phân kỳ tiến độ sử dụng đất của dự án đầu tư được phê duyệt. ↑
- 9 Ghi nội dung Phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với từng người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản. ↑
- Ghi trách nhiệm của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. ↑
- Ghi trách nhiệm của người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có). ↑
- Ghi trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thi hành Quyết định. ↑
- Ghi theo quy định của pháp luật về văn thư, lưu trữ. ↑
- 1 Ghi tên đơn vị, tổ chức của Ủy ban nhân dân cấp xã được giao nhiệm vụ. ↑
- 2 Ghi tên người có đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. ↑
- 3 Ghi tên cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ. ↑
- 4 Ghi tên cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ; người có đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và tổ chức, cá nhân khác có liên quan. ↑
- 1 Ghi tên đơn vị, tổ chức của Ủy ban nhân dân cấp xã được giao nhiệm vụ. ↑
- 2 Ghi tên người có đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. ↑
- 3 Ghi tên cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ. ↑
- 4 Ghi tên cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ; người có đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và tổ chức, cá nhân khác có liên quan. ↑
- 1 Ghi rõ mục đích thu hồi đất ... (theo Điều 78/79 của Luật Đất đai). ↑
- 2 Ghi rõ căn cứ thu hồi đất: Căn cứ vào Kế hoạch sử dụng đất năm ... của ... đã được Ủy ban nhân dân ... phê duyệt ngày ... tháng … năm … (nếu có)/Quyết định số… ngày ... tháng … năm … về việc quyết định đầu tư/quyết định phê duyệt dự án đầu tư/quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư/quyết định chấp thuận nhà đầu tư đối với dự án….; Biên bản, văn bản của ... ngày ... tháng … năm … ↑
- 3 Ghi tên đơn vị, tổ chức của Ủy ban nhân dân cấp xã được giao nhiệm vụ. ↑
- 4 Ghi tên cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ. ↑
- 1 Ghi tên đơn vị, tổ chức của Ủy ban nhân dân cấp xã được giao nhiệm vụ. ↑
- 2 Ghi tên người có đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. ↑
- 3 Ghi tên cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ. ↑
- 4 Ghi tên cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ; người có đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và tổ chức, cá nhân khác có liên quan. ↑
- Văn phòng Đăng ký đất đai/ Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã ↑
- Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế… ↑
- Ghi theo Quyết định giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, …. ↑
- Ghi theo Quyết định giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, …. ↑
- Ghi theo Quyết định giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, …. ↑
- Ghi theo Quyết định của cơ quan có thẩm quyền. ↑
- Người sử dụng đất kê khai theo hồ sơ, giấy tờ theo quy định. ↑
Dùng trong thủ tục
Điều khoản của văn bản ban hành có nhắc tới mẫu này — bấm để đọc đúng chỗ trong văn bản.
-
Điểm e Quyết định 33/2026/QĐ-UBND
e) Đơn đề nghị đề nghị miễn sử dụng đất, tiền thuê đất của người sử dụng theo mẫu số 32 ban hành kèm theo Quy định này kèm theo Giấy tờ chứng minh đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có).
Lưu ý khi dùng mẫu này
Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.