Điều 10. Trình tự, thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
1. Trình tự, thủ tục thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất như sau:
a) Người đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất làm đơn theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Quy định này và các giấy tờ quy định tại khoản 5 Điều này nộp tại Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh/Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã, phường; Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh/Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã, phường chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh/cấp xã;
b) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thực hiện:
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; có văn bản trả lại hồ sơ, đồng thời hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, tổ chức thẩm định hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu cần);
- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Hồ sơ gồm: đơn và giấy tờ quy định tại khoản 5 Điều này; kèm trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất, tờ trình theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Quy định này; dự thảo quyết định điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Quy định này.
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã xem xét ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
d) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường chủ trì, phối hợp với cơ quan thuế và các cơ quan có liên quan rà soát, xác định trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật (nếu có).
đ) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cùng cấp chuyển thông tin địa chính thửa đất theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quy định này cho cơ quan thuế, trong đó có thông tin về giá tính tiền thuê đất, diện tích tính tiền thuê đất, diện tích đất trồng lúa bị mất để thực hiện dự án (nếu có).
e) Cơ quan xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật về xây dựng và chuyển thông tin đến cơ quan thuế đối với trường hợp phải xác định chi phí xây dựng hạ tầng;
g) Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất/tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa theo quy định của pháp luật; xác định tiền thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm theo quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền gửi cho người sử dụng đất.
h) Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất/nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa theo quy định của pháp luật;
i) Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất/ xác nhận việc miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường;
k) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh ký cấp Giấy chứng nhận hoặc xác định thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân cấp xã ký cấp Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất;
l) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
2. Trình tự, thủ tục thực hiện đối với trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất như sau:
a) Người đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất làm đơn theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Quy định này và các giấy tờ quy định tại khoản 5 Điều này nộp tại Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh/Trung tâm phục vụ hành chính công câp xã, phường; Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh/Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã, phường chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã.
b) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã thực hiện:
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; có văn bản trả lại hồ sơ, đồng thời hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, tổ chức thẩm định hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu cần);
- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Hồ sơ gồm: đơn và giấy tờ quy định tại khoản 5 Điều này; kèm trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất, tờ trình theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Quy định này; dự thảo quyết định điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Quy định này.
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
d) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân cấp xã ký cấp Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất;
đ) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
3. Trình tự, thủ tục thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nộp một lần như sau:
a) Người đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất làm đơn theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Quy định này và các giấy tờ quy định tại khoản 5 Điều này nộp tại Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh/Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã, phường; Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh/Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã, phường chuyển hồ sơ đến cơ quan nông nghiệp và Môi trường cấp tỉnh/cấp xã.
b) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thực hiện:
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; có văn bản trả lại hồ sơ, đồng thời hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, tổ chức thẩm định hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu cần);
- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Hồ sơ gồm: đơn và giấy tờ quy định tại khoản 5 Điều này; kèm trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất, tờ trình theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Quy định này; dự thảo quyết định điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Quy định này.
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã xem xét ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
d) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường tổ chức việc xác định giá đất theo quy định. Đồng thời, trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt đối với trường hợp tổ chức xác định giá cụ thể.
đ) Cơ quan có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể;
e) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường chủ trì, phối hợp với cơ quan thuế và các cơ quan có liên quan rà soát, xác định trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật (nếu có).
g) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cùng cấp chuyển thông tin địa chính thửa đất theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quy định này cho cơ quan thuế, trong đó có thông tin về giá tính tiền thuê đất, diện tích tính tiền thuê đất, diện tích đất trồng lúa bị mất để thực hiện dự án (nếu có).
h) Cơ quan xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật về xây dựng và chuyển thông tin đến cơ quan thuế đối với trường hợp phải xác định chi phí xây dựng hạ tầng;
i) Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất/tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa theo quy định của pháp luật; xác định tiền thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm theo quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền gửi cho người sử dụng đất.
k) Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất/nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa theo quy định của pháp luật
l) Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất/ xác nhận việc miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường
m) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh ký cấp Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân cấp xã ký cấp Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất;
n) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
4. Thời gian thực hiện trình tự, thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất không quá 05 ngày làm việc.
Các cơ quan liên quan đến quá trình thực hiện trình tự, thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất không được quy định thêm thủ tục và không được thực hiện thêm bất kỳ thủ tục nào khác ngoài thủ tục quy định nêu trên.
5. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Quy định này;
b) Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính;
c) Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
d) Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có nội dung làm thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
đ) Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính.
e) Đơn đề nghị đề nghị miễn sử dụng đất, tiền thuê đất của người sử dụng theo mẫu số 32 ban hành kèm theo Quy định này kèm theo Giấy tờ chứng minh đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có).