vanban.org

Mẫu BÁO CÁO Kết quả thực hiện chính sách, pháp luật đối với thanh niên và việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thanh niên (Mẫu số 5 - Quyết định 56/2020/QĐ-UBND của Bình Định)

Căn cứ: Quyết định 56/2020/QĐ-UBND Bình Định Ban hành 12/08/2020 Cập nhật 30/09/2026

Xem trong văn bản gốc

Mẫu số 5

ĐƠN VỊ BÁO CÁOCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …... /………………, ngày …… tháng … năm 20…

BÁO CÁO

Kết quả thực hiện chính sách, pháp luật đối với thanh niên và việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thanh niên

I. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH THANH NIÊN VÀ CÔNG TÁC THANH NIÊN

1. Nêu các số liệu cơ bản về thanh niên, một số đánh giá, nhận định về ưu điểm, hạn chế của thanh niên; những vấn đề về thanh niên sở, ban, ngành, địa phương quan tâm.

2. Nêu các số liệu về tổ chức thanh niên, tổ chức bộ máy quản lý về công tác thanh niên, những thuận lợi, khó khăn trong công tác thanh niên của sở, ban, ngành, địa phương.

3. Nêu tên các văn bản chỉ đạo, triển khai thực hiện chính sách, pháp luật đối với thanh niên và công tác thanh niên của sở, ban, ngành, địa phương.

4. Các nội dung khác có liên quan.

(Đối với Báo cáo của sở, ban, ngành phần này nêu khái quát thêm chức năng, nhiệm vụ của sở, ban, ngành có liên quan đến xây dựng, thực hiện pháp luật, chính sách thanh niên và công tác thanh niên).

II. THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT ĐỐI VỚI THANH NIÊN VÀ NHIỆM VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THANH NIÊN

1. Công tác chỉ đạo

a) Việc xây dựng, ban hành các văn bản, công tác tuyên truyền, hình thức triển khai thực hiện của các sở, ban, ngành và địa phương.

b) Công tác phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị chức năng của sở, ban, ngành, địa phương trong việc triển khai thực hiện.

c) Việc bố trí kinh phí, nguồn lực thực hiện.

d) Công tác kiểm tra, đôn đốc đánh giá việc thực hiện tại sở, ban, ngành, địa phương.

đ) Các nội dung khác trong công tác chỉ đạo.

2. Đánh giá kết quả thực hiện 6 mục tiêu:

a) Giáo dục thanh niên về lý tưởng cách mạng, đạo đức lối sống văn hóa, ý thức tuân thủ pháp luật, có trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội.

b) Nâng cao năng lực trình độ văn hóa ngoại ngữ và tin học, trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho thanh niên.

c) Phát triển nguồn nhân lực trẻ có chất lượng cao, gắn với nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ.

d) Đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, bố trí, sử dụng tài năng trẻ, hình thành đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, cán bộ, công chức, viên chức, lãnh đạo, quản lý trẻ giỏi trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức kinh tế.

đ) Giáo dục nghề nghiệp và kỹ năng nghề nghiệp, giải quyết việc làm, tăng thu nhập, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho thanh niên.

e) Nâng cao sức khỏe, thể lực, tầm vóc, kỹ năng sống cho thanh niên.

(Đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu là nêu đánh giá việc tổ chức triển khai thực hiện những nội dung, giải pháp cụ thể và kết quả đạt được ở từng mục tiêu).

3. Đánh giá chung

a) Kết quả đạt được

b) Tồn tại, hạn chế

c) Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế

III. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ NĂM

(Nêu từng nội dung cụ thể)

IV. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ

Nơi nhận:
- Sở Nội vụ;
- ...
- Lưu:....
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(ký, đóng dấu)
Mẫu số 6
ĐƠN VỊ BÁO CÁOCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …... /………………, ngày …… tháng … năm 20…

BÁO CÁO

Kết quả xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn……. năm, phương hướng nhiệm vụ năm sau năm báo cáo

I. KẾT QUẢ VIỆC XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN QUY CHẾ DÂN CHỦ Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN (Theo Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 ngày 20/4/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XI)

1. Khái quát chung

Trình bày khái quát đặc điểm tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội tại địa phương có liên quan tác động ảnh hưởng trực tiếp đến thực hiện QCDC ở cơ sở.

2. Tình hình triển khai thực hiện

a. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện

Các văn bản hướng dẫn triển khai thực hiện, trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền các cấp trong việc hướng dẫn triển khai thực hiện.

b. Công tác tuyên truyền, phổ biến

Kết quả tuyên truyền, phổ biến; nội dung hình thức tuyên truyền, phổ biến; cách thức, đối tượng, thành phần và số lượng tham gia tuyên truyền, phổ biến.

3. Kết quả triển khai thực hiện

- Thực hiện nội dung công khai để dân biết gồm: Những nội dung công khai; cách thức, hình thức công khai; trách nhiệm của cơ quan liên quan trong việc công khai nội dung để dân biết.

- Thực hiện nội dung nhân dân bàn và quyết định trực tiếp gồm: Nội dung nhân dân được bàn và quyết định trực tiếp; cách thức, hình thức nhân dân bàn; giá trị thi hành đối với những việc nhân dân bàn và quyết định trực tiếp.

- Thực hiện nội dung nhân dân bàn, biểu quyết để cấp có thẩm quyền quyết định gồm: Nội dung nhân dân bàn, biểu quyết; hình thức nhân dân bàn, biểu quyết; giá trị thi hành đối với những việc nhân dân bàn, biểu quyết; công nhận những nội dung nhân dân bàn, biểu quyết.

- Thực hiện nội dung nhân dân tham gia ý kiến trước khi cơ quan có thẩm quyền quyết định gồm: Những nội dung nhân dân tham gia ý kiến; trách nhiệm của chính quyền cấp xã, phường, thị trấn về tổ chức thực hiện những nội dung nhân dân tham gia ý kiến.

- Thực hiện những nội dung nhân dân tham gia giám sát gồm: Những nội dung nhân dân giám sát; hình thức để thực hiện việc giám sát của nhân dân; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện giám sát của nhân dân; lấy phiếu tín nhiệm.

- Kết quả thực hiện Nghị quyết Liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17/4/2008 của Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn thi hành các Điều 11, Điều 16, Điều 22 và Điều 26 của Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn.

- Công tác phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trong việc thực hiện Pháp lệnh 34.

- UBND cấp huyện tổng hợp, báo cáo kết quả thẩm định, đánh giá, phân loại việc thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn thuộc phạm vi quản lý và gửi về Sở Nội vụ theo đề cương báo cáo.

II. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ NĂM

Căn cứ nhiệm vụ chính trị và điều kiện thực tiễn của từng địa phương, các đơn vị dự kiến một số nhiệm vụ trong năm tới phù hợp.

III. ĐÁNH GIÁ CHUNG

1. Kết quả và nguyên nhân

2. Hạn chế, yếu kém và nguyên nhân

IV. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT

- Kiến nghị, đề xuất với Tỉnh, Trung ương nhằm tiếp tục đẩy mạnh, nâng cao chất lượng và hiệu quả việc xây dựng và thực hiện QCDC ở xã, phường, thị trấn.

- Những bất cập, vướng mắc trong quá trình thực hiện QCDC ở xã, phường, thị trấn và kiến nghị những nội dung cần sửa đổi, bổ sung.

Nơi nhận:
- Sở Nội vụ;
- ...
- Lưu:....
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(ký, đóng dấu)
Mẫu số 7
ĐƠN VỊ BÁO CÁOCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …... /………………, ngày …… tháng … năm 20…

BÁO CÁO

Kết quả xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở tại các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập năm báo cáo, phương hướng, nhiệm vụ năm sau năm báo cáo

Phần thứ nhất

KẾT QUẢ VIỆC XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN

QUY CHẾ DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ NĂM

I. TÌNH HÌNH CHUNG

1. Khái quát tình hình kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng ở địa phương, đơn vị có liên quan tác động ảnh hưởng trực tiếp đến thực hiện QCDC ở cơ sở.

2. Tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện Kết luận 65-KL/TW ngày 30/10/2019.

II. CÔNG TÁC LÃNH ĐẠO, CHỈ ĐẠO CỦA CẤP ỦY, CHÍNH QUYỀN VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN QCDC Ở CƠ SỞ

1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo việc xây dựng và thực hiện QCDC ở cơ sở của cấp ủy và chính quyền

- Việc ban hành các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo quán triệt và triển khai thực hiện.

- Vai trò trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy, chính quyền trong chỉ đạo thực hiện QCDC ở cơ sở trong phạm vi cấp mình quản lý.

- Công tác lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện QCDC ở cơ sở gắn với triển khai thực hiện các nhiệm vụ chính trị của địa phương, đơn vị; đặc biệt là thực hiện Nghị quyết của Ban chấp hành Trung ương Đảng hàng năm, các cuộc vận động, các phong trào thi đua yêu nước…

- Công tác kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết việc thực hiện QCDC ở cơ sở.

2. Hoạt động của Ban chỉ đạo thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở của các địa phương, đơn vị

- Công tác tham mưu cho cấp ủy ban hành các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo (đề án, công văn, chương trình, kế hoạch…) việc quán triệt, triển khai thực hiện QCDC ở cơ sở.

- Kết quả tham mưu cho cấp ủy chỉ đạo, đôn đốc, tuyên truyền, tập huấn, kiểm tra, giám sát, tập huấn, bồi dưỡng, sơ kết, tổng kết, khen thưởng, nhân rộng các điển hình thực hiện QCDC ở cơ sở.

III. KẾT QUẢ THỰC HIỆN

1. Kết quả thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn (theo Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11)

Đánh giá kết quả thực hiện quy chế dân chủ theo Pháp lệnh, trong đó cần tập trung vào một số nội dung sau:

- Việc thực hiện QCDC gắn với việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của địa phương, cơ sở.

- Thực hiện chế độ công khai để nhân dân bàn bạc, tham gia góp ý và giám sát các việc theo quy định, nhất là đối với các dự án, công trình đầu tư; các chủ trương, chính sách an sinh xã hội; các quy định, trình tự giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến nhân dân; việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung hương ước, quy ước của thôn, tổ dân phố.

- Việc thực hiện pháp lệnh 34/2007, gắn với xây dựng nông thôn mới và kết quả lấy phiếu tín nhiệm các chức danh chủ chốt ở cấp xã do HĐND bầu.

- Kết quả triển khai thực hiện Quyết định số 217-QĐ/TW, ngày 12/12/2013 của Bộ Chính trị về việc ban hành Quy chế giám sát và phản biện xã hội của MTTQVN và các đoàn thể chính trị xã hội; Quyết định số 218-QĐ/TW, ngày 12/12/2013 của Bộ Chính trị ban hành quy định việc MTTQVN, các đoàn thể chính trị-xã hội và nhân dân tham gia góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền.

- Kết quả xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước.

- Những vấn đề mới nảy sinh, kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân, vai trò Ban Thanh tra nhân dân.

- Những điểm bất cập, khó thực hiện cần sửa đổi, bổ sung.

2. Kết quả thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập (theo Nghị định số 04/2015/NĐ-CP)

Đánh giá kết quả thực hiện QCDC theo Nghị định, trong đó cần tập trung vào một số nội dung sau:

- Đánh giá về vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện dân chủ theo quy định của Nghị định số 04/NĐ-CP.

- Đánh giá kết quả việc tổ chức hội nghị cán bộ, công chức.

- Kết quả thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở và các quy định trong nội bộ cơ quan, đơn vị và trong mối quan hệ với cá nhân, tổ chức; việc công khai dân chủ, việc cán bộ công chức tham gia ý kiến và kiểm tra, giám sát, nhất là đối với công tác tài chính, quy hoạch, đề bạt cán bộ trong cơ quan, đơn vị gắn với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí; công tác cải cách hành chính, đặc biệt là cải cách thủ tục hành chính.

- Kết quả việc thực hiện công tác tiếp dân; giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của cán bộ, công chức và công dân.

- Kết quả thực hiên quy chế dân chủ gắn việc triển khai thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị; Nghị quyết số 18-NQ/TW, Nghị quyết 19-NQ/TW, ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương.

- Đánh giá về hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân của cơ quan, đơn vị, của các đoàn thể trong việc thực hiện QCDC của cơ quan, đơn vị.

- Đánh giá tác động tích cực của việc thực hiện QCDC ở cơ sở đối với việc xây dựng cơ quan, đơn vị; đối với việc thay đổi phong cách công tác, lề lối làm việc của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị.

- Những khó khăn, vướng mắc, kiến nghị bổ sung, sửa đổi một số nội dung của Nghị định.

(Có Bảng tiêu chí đánh giá thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập gửi kèm theo)

IV. ĐÁNH GIÁ CHUNG

1. Kết quả và nguyên nhân

2. Hạn chế, yếu kém và nguyên nhân

V. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT

- Kiến nghị, đề xuất với Tỉnh, Trung ương nhằm tiếp tục đẩy mạnh, nâng cao chất lượng và hiệu quả việc xây dựng và thực hiện QCDC ở cơ sở.

- Những bất cập, vướng mắc trong quá trình thực hiện QCDC ở cơ sở trong các loại hình cơ sở và kiến nghị những nội dung cần sửa đổi, bổ sung.

Phần thứ hai

PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

QUY CHẾ DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ

1. Nêu những nhiệm vụ trọng tâm về việc chỉ đạo thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở

2. Nêu những giải pháp để thực hiện các nhiệm vụ trên

Nơi nhận:
- Sở Nội vụ;
- ...
- Lưu:....
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(ký, đóng dấu)

Lưu ý khi dùng mẫu này

Bạn có thể rồi in — không cần Word, dùng được cả trên điện thoại.
Thấy mẫu này hữu ích?

Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.

Mẫu mới của Bình Định

Xem tất cả

Mẫu mới cập nhật

Mẫu biên bản kiểm phiếu đánh giá công trình đề nghị xét tặng Giải thưởng
Mẫu số 07 - Văn bản hợp nhất 03/2026/VBHN-QĐ-UBND · Cập nhật 23/10/2026
Mẫu biên bản họp Hội đồng xét tặng Giải thưởng
Mẫu số 06 - Văn bản hợp nhất 03/2026/VBHN-QĐ-UBND · Cập nhật 23/10/2026
Mẫu phiếu chấm điểm công trình dành cho Hội đồng xét tặng giải thưởng thành phố
Mẫu số 05b - Văn bản hợp nhất 03/2026/VBHN-QĐ-UBND · Cập nhật 23/10/2026
Mẫu phiếu chấm điểm công trình dành cho Hội đồng xét tặng Giải thưởng chuyên ngành
Mẫu số 05a - Văn bản hợp nhất 03/2026/VBHN-QĐ-UBND · Cập nhật 23/10/2026
Mẫu phiếu nhận xét Hội đồng xét tặng giải thưởng thành phố
Mẫu số 04b - Văn bản hợp nhất 03/2026/VBHN-QĐ-UBND · Cập nhật 23/10/2026
Mẫu phiếu nhận xét Hội đồng xét tặng Giải thưởng chuyên ngành
Mẫu số 04a - Văn bản hợp nhất 03/2026/VBHN-QĐ-UBND · Cập nhật 23/10/2026
Mẫu văn bản xác nhận ứng dụng công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Mẫu số 03 - Văn bản hợp nhất 03/2026/VBHN-QĐ-UBND · Cập nhật 23/10/2026
Mẫu báo cáo tóm tắt công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Mẫu số 02 - Văn bản hợp nhất 03/2026/VBHN-QĐ-UBND · Cập nhật 23/10/2026