Mẫu báo cáo công tác cải cách hành chính (Mẫu số 3 - Quyết định 56/2020/QĐ-UBND của Bình Định)
| Mẫu số 3 | |
| ĐƠN VỊ BÁO CÁO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Số: …… /…… | ……………., ngày … tháng … năm … |
BÁO CÁO
Công tác cải cách hành chính quý I, 6 tháng đầu năm, quý III và năm
I. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
1. Về kế hoạch cải cách hành chính
- Nêu rõ việc xây dựng và ban hành kế hoạch cải cách hành chính năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương theo hướng dẫn của UBND tỉnh (nêu rõ số, ký hiệu văn bản, thời điểm ban hành kế hoạch);
- Kết quả triển khai thực hiện kế hoạch, trong đó nêu rõ mức độ hoàn thành trong thực hiện các nội dung của kế hoạch (Tổng số nhiệm vụ trong kế hoạch, số nhiệm vụ hoàn thành theo kế hoạch, số nhiệm vụ chưa hoàn thành và nguyên nhân tính tới thời điểm báo cáo).
2. Về tổ chức chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính
- Việc ban hành các văn bản chỉ đạo, điều hành về cải cách hành chính: Thống kê số văn bản đã ban hành để chỉ đạo điều hành công tác cải cách hành chính.
- Tổ chức các Hội nghị, cuộc họp về cải cách hành chính: Về số lượng cuộc họp, nội dung, ý kiến chỉ đạo...
- Công tác thi đua khen thưởng gắn với việc thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính tại cơ quan, đơn vị, địa phương: Số lượng cá nhân, tổ chức được biểu dương khen thưởng, kỷ luật.
- Sáng kiến trong triển khai công tác cải cách hành chính: Nêu cụ thể sáng kiến.
3. Về kiểm tra cải cách hành chính
- Xây dựng và ban hành Kế hoạch kiểm tra cải cách hành chính: Ghi số, ký hiệu, ngày, tháng năm ban hành văn bản.
- Số lượng các đơn vị đã kiểm tra/tổng số đơn vị được kiểm tra theo kế hoạch.
- Số vấn đề đặt ra sau kiểm ra, việc xử lý các vấn đề đặt ra sau khi tiến hành kiểm tra.
4. Về công tác tuyên truyền CCHC
- Xây dựng và ban hành kế hoạch tuyên truyền cải cách hành chính: Ghi số, ký hiệu, ngày, tháng, năm ban hành văn bản.
- Các hình thức tuyên truyền: Nêu rõ các hình thức tuyên truyền.
- Kết quả thực hiện kế hoạch tuyên truyền, trong đó nêu rõ mức độ hoàn thành kế hoạch.
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
1. Ban hành, rà soát và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật
a) Tham mưu ban hành văn bản QPPL (đối với sở, ban, ngành) và ban hành văn bản QPPL (đối với UBND cấp huyện);
b) Công tác rà soát văn bản;
c) Công tác tổ chức và thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật.
2. Cải cách thủ tục hành chính
- Xây dựng và ban hành Kế hoạch rà soát thủ tục hành chính: Ghi số, ký hiêu, ngày, tháng , năm ban hành văn bản (Tổng số nhiệm vụ trong kế hoạch, số nhiệm vụ hoàn thành theo kế hoạch, số nhiệm vụ chưa hoàn thành và nguyên nhân tính tới thời điểm báo cáo).
- Việc thực hiện các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính theo quy định của Chính phủ; trong đó nêu rõ kết quả sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ thủ tục hành chính và các quy định liên quan đến thủ tục hành chính tại cơ quan, đơn vị mình.
- Việc tham mưu quyết định công bố thủ tục hành chính.
3. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước
a) Về rà soát vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
- Tình hình triển khai các quy định của Chính phủ, các bộ về tổ chức bộ máy. Trong đó nêu rõ thời gian triển khai và mức độ tuân thủ quy định về tổ chức bộ máy tại các văn bản quy phạm pháp luật.
Về tổ chức bộ máy:
| Nội dung | Năm trước | Năm báo cáo |
| 1. Số phòng, ban, chi cục thuộc sở, ban, ngành (hoặc thuộc huyện, thị xã, thành phố) | ||
| 2. Số đơn vị sự nghiệp thuộc sở, ban, ngành (hoặc thuộc huyện, thị xã, thành phố) |
- Tình hình rà soát, sửa đổi, bổ sung quy chế làm việc (Nếu có, ghi số, ký hiệu, ngày, tháng, năm ban hành văn bản).
b) Về thực hiện phân cấp, quản lý
- Việc ban hành, tham mưu ban hành các văn bản phân công, phân cấp thuộc thẩm quyền quản lý (Nếu có, ghi số, ký hiệu, ngày, tháng, năm ban hành văn bản).
- Công tác kiểm tra, giám sát các nhiệm vụ đã phân cấp; việc xử lý các vấn đề phân cấp sau kiểm tra.
4. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
a) Thực hiện các quy định về quản lý cán bộ, công chức, viên chức
- Về quản lý biên chế
| Tổng số biên chế, lao động được giao | Tổng số biên chế, lao động hiện có | ||||
| Biên chế hành chính | Biên chế sự nghiệp | Biên chế hành chính | Biên chế sự nghiệp | ||
| Biên chế | Hợp đồng lao động | Biên chế | Hợp đồng lao động | ||
- Thực hiện các quy định quản lý cán bộ, công chức, viên chức
| Nội dung | Năm trước | Năm báo cáo (số lượng) | ||||
| Quí I | Quí II | Quí III | Quí IV | Tổng | ||
| Đối với Trưởng phòng, Phó trưởng phòng thuộc sở và tương đương (hoặc thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện) | ||||||
| Bổ nhiệm mới | ||||||
| Bổ nhiệm lại | ||||||
| Luân chuyển | ||||||
| Từ chức | ||||||
| Miễn nhiệm | ||||||
| Kỷ luật | ||||||
| Số lượng công chức, viên chức được tuyển dụng | ||||||
| Công chức | ||||||
| Viên chức | ||||||
b) Về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
- Kế hoạch đào tạo bồi dưỡng hằng năm: Ghi số, ký hiệu, ngày, tháng, năm ban hành văn bản (Tổng số nhiệm vụ trong kế hoạch, số nhiệm vụ hoàn thành theo kế hoạch, số nhiệm vụ chưa hoàn thành và nguyên nhân tính đến thời điểm báo cáo).
- Số lượng cán bộ, công chức qua đào tạo, bồi dưỡng (đào tạo chính quy, tại chức, dài hạn, ngắn hạn từ 3 tháng đến 1 năm, các lớp, khóa bồi dưỡng, tập huấn dưới 3 tháng).
| Nội dung | Năm báo cáo |
| Năm trước | Quí I | Quí II | Quí III | Quí IV | Tổng | |
| 1. Số lượt công chức hành chính | ||||||
| Đào tạo từ trình độ Thạc sỹ trở lên | ||||||
| Đào tạo trình độ đại học | ||||||
| Đào tạo ngắn hạn | ||||||
| Lớp bồi dưỡng, tập huấn | ||||||
| 2. Viên chức sự nghiệp | ||||||
| Đào tạo từ trình độ Thạc sỹ trở lên | ||||||
| Đào tạo trình độ đại học | ||||||
| Đào tạo ngắn hạn | ||||||
| Lớp bồi dưỡng, tập huấn | ||||||
| 3. Cán bộ, công chức cấp xã | ||||||
| Đào tạo từ trình độ Thạc sỹ trở lên | ||||||
| Đào tạo trình độ đại học | ||||||
| Đào tạo ngắn hạn | ||||||
| Lớp bồi dưỡng, tập huấn |
5. Cải cách tài chính công
Tình hình và kết quả triển khai thực hiện các văn bản về cải cách tài chính công theo về thực hiện cơ chế tự chủ theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005, Nghị định số 43/2006/NĐ-Chính phủ ngày 24/4/2006, Nghị định số 115/2005/NĐ-CP và Nghị định 96/2010/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 115/2005/NĐ-Chính phủ, trong đó nêu rõ:
- Số lượng cơ quan, đơn vị đã triển khai.
- Đánh giá hiệu quả.
- Tồn tại, vướng mắc (nếu có).
- Kế hoạch trong thời gian tới.
6. Hiện đại hóa hành chính
a) Ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước tại cơ quan, đơn vị
- Việc xây dựng và ban hành kế hoạch ứng dụng CNTT.
- Tình hình thực hiện và mức độ hoàn thành kế hoạch.
- Tình hình triển khai ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ quan, đơn vị mình. Trong đó, ứng dụng phần mềm quản lý văn bản; sử dụng mạng nội bộ (mạng LAN) trong trao đổi công việc; việc duy trì hoạt động trang thông tin điện tử; tỷ lệ cán bộ, công chức sử dụng thư điện tử trong trao đổi công việc.
- Tình hình triển khai cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
b) Tình hình áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia ISO 9001
- Số TTHC áp dụng theo tiêu chuẩn ISO 9001.
- Đối với UBND các huyện, thị xã, thành phố: Thống kê số lượng UBND cấp xã thực hiện ISO theo kế hoạch của UBND tỉnh.
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu điểm
2. Những tồn tại hạn chế
IV. NHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TRONG THỜI GIAN TỚI
Nêu khái quát nhiệm vụ trọng tâm trong công tác cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị, địa phương trong thời gian tới
V. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
Nêu những kiến nghị, đề xuất đối với UBND tỉnh, các bộ, ngành Trung ương để công tác cải cách hành chính trong giai đoạn tới đạt kết quả, hiệu quả cao hơn./.
| Nơi nhận: - Sở Nội vụ; - ... - Lưu:.... | THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN (ký, đóng dấu) |
Lưu ý khi dùng mẫu này
Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.