Điều 6. Chuyên gia đánh giá Hệ thống quản lý chất lượng
1. Yêu cầu
a) Là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng, thuộc biên chế tại các cơ quan, đơn vị do Bộ Quốc phòng quản lý; có phẩm chất chính trị tốt, trách nhiệm, trung thực, khách quan.
b) Có trình độ đại học trở lên.
c) Được đào tạo về kỹ năng đánh giá chứng nhận tương ứng theo khung chương trình đào tạo chuyên môn do Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn.
Trường hợp đã được cấp chứng chỉ hoàn thành khóa đào tạo về kỹ năng đánh giá chứng nhận tương ứng tại cơ sở đào tạo đã được cơ quan, người có thẩm quyền cấp Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố năng lực thực hiện hoạt động đào tạo và chứng chỉ còn hiệu lực sẽ được xem xét miễn yêu cầu này.
d) Có kinh nghiệm đánh giá ít nhất 20 ngày công đối với chương trình chứng nhận.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn
a) Nhiệm vụ
Thực hiện đánh giá sự phù hợp của Hệ thống quản lý chất lượng theo sự phân công của Hội đồng đánh giá.
Quá trình đánh giá phải đảm bảo tính khách quan, trung thực, minh bạch, phản ánh đúng mức độ phù hợp của Hệ thống quản lý chất lượng với yêu cầu của tiêu chuẩn áp dụng; bảo mật thông tin theo quy định tại Điều 4 Thông tư này.
b) Quyền hạn
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, có quyền yêu cầu Cơ sở cung cấp đủ thông tin, hồ sơ, tài liệu và bằng chứng để chứng minh sự phù hợp của Hệ thống quản lý chất lượng với chuẩn mực đánh giá.
Từ chối sự can thiệp của bất kỳ cá nhân, cơ quan, đơn vị có thể dẫn đến sai lệch tính chính xác, trung thực của việc chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng.
3. Công nhận, quản lý và sử dụng chuyên gia đánh giá
a) Cục Tiêu chuẩn-Đo lường-Chất lượng tổ chức thẩm định hồ sơ, phê duyệt, công bố và quản lý danh sách chuyên gia đánh giá Hệ thống quản lý chất lượng đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Danh sách chuyên gia đánh giá được rà soát, cập nhật định kỳ hoặc khi có thay đổi về điều kiện, năng lực, phạm vi chuyên môn, quá trình công tác và tình trạng hiệu lực của chuyên gia.
c) Việc đánh giá năng lực chuyên gia được thực hiện thông qua xem xét hồ sơ năng lực, kết quả đào tạo, kinh nghiệm thực tế, kết quả tham gia hoạt động đánh giá, ý kiến phản hồi của Cơ sở được đánh giá và kết quả giám sát hoạt động chuyên gia.
d) Chuyên gia đánh giá phải bảo đảm tính độc lập, khách quan, không có xung đột lợi ích với Cơ sở được đánh giá; không tham gia đánh giá đối với Cơ sở mà mình đã trực tiếp tư vấn, hỗ trợ xây dựng hoặc có quyền lợi liên quan.
đ) Chuyên gia đánh giá chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp có thẩm quyền về kết quả, nhận xét, kết luận đánh giá của mình.
e) Chuyên gia đánh giá bị xem xét tạm đình chỉ hoặc đưa ra khỏi danh sách chuyên gia trong các trường hợp: Không còn đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này; vi phạm nguyên tắc độc lập, khách quan, bảo mật thông tin; có hành vi gian lận, thiếu trung thực trong hoạt động đánh giá.