vanban.org

Điều 3. Giải thích từ ngữ — Thông tư 98/2026/TT-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 21/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Quốc phòng Ban hành 06/07/2026 Hiệu lực 21/08/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 98/2026/TT-BQP › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Hệ thống quản lý là tập hợp các yếu tố có liên quan hoặc tương tác lẫn nhau của tổ chức để thiết lập chính sách, mục tiêu và các quá trình để đạt được các mục tiêu đó.

2. Hệ thống quản lý chất lượng là phần của hệ thống quản lý liên quan đến chất lượng.

3. Sản xuất sản phẩm quốc phòng là quá trình nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, sản xuất, sửa chữa, cải hoán, cải tiến, hiện đại hóa, tăng hạn sử dụng vũ khí trang bị kỹ thuật.

4. Cơ sở sản xuất sản phẩm quốc phòng bao gồm cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt và cơ sở công nghiệp quốc phòng khác theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 33 Luật số 38/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 119/2025/QH15.

5. Chuyên gia kỹ thuật là người được đào tạo theo hướng chuyên sâu, có kinh nghiệm về thực hành và kỹ năng thực tiễn; có lý luận chuyên sâu về lĩnh vực cụ thể hoặc có kiến thức, hiểu biết vượt trội so với mặt bằng kiến thức chung.

6. Chuyên gia đánh giá Hệ thống quản lý chất lượng là người có chuyên môn phù hợp với chương trình đánh giá; có kỹ năng, kinh nghiệm, đạo đức nghề nghiệp, được đào tạo và cấp chứng chỉ hoàn thành khóa đào tạo về kỹ năng đánh giá chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng.

7. Điểm không phù hợp loại 1 là sự không phù hợp ảnh hưởng đến khả năng của hệ thống quản lý trong việc đạt được các kết quả dự kiến.

8. Điểm không phù hợp loại 2 là sự không phù hợp không ảnh hưởng đến khả năng của hệ thống quản lý trong việc đạt được các kết quả dự kiến.

9. Điểm lưu ý là những nhận xét, khuyến nghị của chuyên gia đánh giá đối với Hệ thống quản lý chất lượng, được đưa ra khi chưa có đủ bằng chứng để kết luận là điểm không phù hợp, nhưng qua đánh giá và kinh nghiệm chuyên môn, chuyên gia nhận thấy có khả năng tồn tại rủi ro hoặc cơ hội cải tiến nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả của hệ thống.

10. Chuẩn mực đánh giá là tập hợp các chính sách, thủ tục hoặc yêu cầu được sử dụng làm chuẩn theo đó so sánh các bằng chứng khách quan.